Giá dầu tiến sát mốc 75 USD/thùng, cao nhất trong nhiều năm

09:36 | 17/06/2021

Giá dầu tăng phiên thứ năm liên tiếp vào sáng nay (17/6), tiến sát mốc 75 USD/thùng khi các nhà máy lọc dầu của Mỹ gia tăng dự trữ để đẩy mạnh hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu đang phục hồi.

gia dau tien sat moc 75 usdthung cao nhat trong nhieu nam

Tồn kho dầu thô từ các nhà cung cấp giảm 7,4 triệu thùng trong tuần tính đến ngày 11/6, theo Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), do hiệu suất sử dụng để lọc hóa dầu tăng lên 92,6%, cao nhất kể từ tháng 1/2020 - thời điểm trước khi đại dịch xảy ra.

Lượng hàng tồn kho giảm mạnh hơn dự kiến như nói trên một phần còn do xuất khẩu tăng - một tín hiệu khác về việc cải thiện nhu cầu nhiên liệu trên toàn thế giới.

Dầu thô Brent tăng 40 cent, tương đương 0,5%, lên 74,39 USD/thùng, đạt mức cao nhất kể từ tháng 4/2019 sau khi tăng trong 5 ngày liên tiếp. Dầu thô WTI tăng 3 cent lên 72,15 USD, trong phiên có lúc đạt 72,99 USD, mức cao nhất kể từ tháng 10/2018.

“Với việc nhà máy lọc dầu sử dụng hơn 16 triệu thùng mỗi ngày và xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh mẽ, hàng tồn kho sẽ khó tránh khỏi việc sụt giảm liên tục, nhất là ở giai đoạn vào cao điểm của mùa lái xe mùa hè", Matthew Smith, giám đốc bộ phận nghiên cứu hàng hóa tại ClipperData, nói.

Dầu Brent đã tăng 44% kể từ đầu năm đến nay, được hỗ trợ bởi việc cắt giảm nguồn cung từ Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ và các đồng minh, được gọi là OPEC+, và nhu cầu phục hồi.

OPEC+ hiện đã rút bớt lượng cắt giảm nguồn cung lịch sử đã áp dụng từ năm ngoái, nhưng vẫn thấp hơn hàng triệu thùng mỗi ngày so với năng lực thực tế.

Các giám đốc điều hành của các nhà giao dịch dầu lớn cho biết hôm qua rằng họ dự đoán ​​giá dầu sẽ duy trì trên 70 USD/thùng và đề nghị các nhà cung cấp quay trở lại mức trước đại dịch vào nửa cuối năm 2022.

Hôm thứ Tư, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đưa ra dự đoán về đợt tăng lãi suất đầu tiên sau đại dịch vào năm 2023.

“Các tổ hợp hóa dầu đã đánh giá tin tức từ Fed và dự báo rằng các mức giá dầu thô cao hơn có thể sẽ còn ở phía trước”, Jim Ritterbusch, chủ tịch của Ritterbusch and Associates, cho biết.

Các nhà phân tích cũng nhận định viễn cảnh xuất khẩu dầu của Iran sớm tăng trở lại có vẻ ít khả năng xảy ra hơn. Các cuộc đàm phán gián tiếp giữa Tehran và Washington về việc nối lại hiệp định hạt nhân năm 2015 sẽ diễn tại Vienna, thủ đô nước Áo vào thứ Bảy tuần này.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900