Giá dầu tiếp tục giảm do lo ngại nhu cầu chậm phục hồi

09:22 | 08/06/2021

Giá dầu tiếp tục giảm trong phiên giao dịch sáng nay (8/6) do lo ngại sự phục hồi nhu cầu nhiên liệu toàn cầu đang trở nên mong manh hơn, sau khi dữ liệu cho thấy nhập khẩu dầu của Trung Quốc giảm mạnh trong tháng Năm.

gia dau tiep tuc giam do lo ngai nhu cau cham phuc hoi

Dầu thô Brent giảm 11 cent, tương đương 0,2%, xuống 71,38 USD/thùng vào đầu giờ giao dịch sáng nay, sau khi giảm 0,6% ở phiên trước; dầu WTI giảm 13 cent, tương đương 0,2%, xuống mức 69,10 USD/thùng, sau khi cũng giảm 0,6% trong phiên trước.

“Nhập khẩu dầu của Trung Quốc ở mức thấp nhất trong 5 tháng khẳng định nhu cầu đang suy yếu ở thị trường châu Á”, Bob Yawger, giám đốc hợp đồng năng lượng tại Mizhuo Securities, nhận xét.

Nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc đã giảm 14,6% trong tháng Năm, từ mức cao nhất một năm trong tháng trước đó, do việc bảo trì tại các nhà máy lọc dầu tại nước này đã hạn chế nhu cầu mua dầu.

Giá dầu thô đã tăng trong những tuần gần đây, với dầu Brent tăng gần 40% trong năm và WTI thậm chí tăng nhiều hơn thế, giữa bối cảnh kỳ vọng nhu cầu sẽ quay trở lại khi một số quốc gia thành công trong việc tiêm chủng phòng COVID-19 cho cộng đồng.

Việc hạn chế nguồn cung của Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ và các đồng minh, một nhóm được gọi là OPEC+, cũng đã hỗ trợ giá.

Tuy nhiên, các nhà nhập khẩu dầu lớn như Ấn Độ đã và đang phải trải qua những đợt dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, và điều này tiếp tục đe dọa đến tăng trưởng tiềm năng của nhu cầu nhiên liệu toàn cầu trong nửa cuối năm nay.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850