Giá điện luôn là bài toán khó

14:00 | 27/03/2019

Hiện tại, số hộ nghèo, có nhiều khó khăn có đăng ký giá điện ưu đãi chỉ dùng dưới 50 kWh một tháng trở lên thực ra rất ít. Phần lớn người tiêu dùng phải chịu mức tăng giá khá cao và đây là một gánh nặng không nhỏ...

Chủ động ứng phó với giá điện tăng
Giá điện và chính sách tiền tệ
Tăng giá điện: Doanh nghiệp phải chấp nhận và đẩy mạnh tiết kiệm

Nhận định về thị trường điện Việt Nam, TS. Nguyễn Minh Phong - Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cho biết, vẫn còn tồn tại những bất cập trong cơ chế giá điện hiện nay. Điều đầu tiên có thể ai cũng nhận ra, đó là giá điện là thứ chỉ tăng mà chưa bao giờ giảm, bất chấp những trồi sụt giá cả khác trên thị trường trong nước và quốc tế. Trong khi chất lượng điện có nhiều bất cập, không ít khi ảnh hưởng tới doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Hiện giá điện mà người dân phải trả hàng tháng hiện nay trung bình là khoảng 2.000 đồng/kWh, tương đương 10 cent/kWh chứ không phải 6,5 cent như tính toán của EVN. Bởi vì cái giá 6,5 cent/kwh chỉ được tính cho 50 kWh đầu tiên. Trong khi đó, rất hiếm có gia đình chỉ dùng trong giới hạn này.

Hiện tại, số hộ nghèo, có nhiều khó khăn có đăng ký giá điện ưu đãi chỉ dùng dưới 50 kWh một tháng trở lên thực ra rất ít. Phần lớn người tiêu dùng phải chịu mức tăng giá khá cao và đây là một gánh nặng không nhỏ. Nếu tính cả ảnh hưởng của tăng giá điện đến mặt bằng giá nói chung, thì người tiêu dùng còn phải chịu đựng nhiều hơn thế. Tăng giá điện để có vốn đầu tư là không hợp lý trong tình hình hiện nay.

Theo đại diện Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính), có thể nói, cơ chế quản lý Nhà nước về giá điện ở nước ta đang dần được hoàn thiện. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh điện đã bước đầu được công khai, minh bạch, tạo được sự đồng thuận nhất định đối với xã hội. Tuy nhiên, dù giá điện đã từng bước được điều chỉnh theo lộ trình, nhưng thay đổi của giá điện chưa phản ánh hết được biến động của các chi phí sản xuất kinh doanh điện đầu vào hợp lý.

Còn đối với DN thì vấn đề này luôn là bài toán khó giải và DN luôn phải tự thân vận động. Điển hình là Tập đoàn Hòa Phát tự chủ khoảng 40% chi phí điện nhờ tận dụng được nguồn nhiệt sinh ra trong quá trình sản xuất để vận hành nhà máy nhiệt điện. Vì vậy, việc tăng giá bán điện không tác động đáng kể lên chi phí điện trung bình trên 1 tấn thép của Hòa Phát so với năm 2018.

Cùng với đó, giá bán sản phẩm của tập đoàn được kỳ vọng sẽ còn cạnh tranh hơn khi hơn nửa các doanh nghiệp toàn ngành thép đang chịu thêm áp lực từ chi phí sản xuất. Tập đoàn Hòa Phát đặt mục tiêu doanh thu năm 2019 là 70.000 tỷ đồng, tăng gần 24% so với năm trước.

Hải Hường

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050