Giá điện tăng 8,36%, CPI vẫn nằm trong vòng kiểm soát

17:33 | 20/03/2019

Bộ Công thương cũng đã phối hợp với Tổng cục Thống kê tính toán, giá điện tăng 8,36% từ ngày 20/3/2019, thì CPI sẽ tăng trong khoảng 3,3% đến 3,9%. Với CPI này, việc điều chỉnh giá điện vẫn đảm bảo mục tiêu CPI năm 2019 được Quốc hội thông qua là dưới 4%.

Tăng giá điện, tăng gánh nặng cho doanh nghiệp
Năm 2019: Sẽ chính thức triển khai thị trường bán buôn điện cạnh tranh
Ảnh minh họa

Hôm nay (20/3/2019), Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh đã chính thức ký Quyết định số 648/QĐ-BCT về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện. Theo đó, mức giá bán lẻ điện bình quân sẽ là 1.864,44 đồng/kWh, tăng 8,36% (từ mức 1.720,65 đồng/kWh như hiện nay lên mức 1.864,04 đồng/kWh). Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Tại quyết định này, Bộ trưởng Bộ Công thương cũng đã ban hành phụ lục giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện.

Theo đó, giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất khi được cấp điện áp từ 110kV trở lên giờ bình thường là 1.536 đồng/kWh, giờ thấp điểm là 970 đồng/kWh, giờ cao điểm là 2.759 đồng/kWh.

Đối với giá bán lẻ điện sinh hoạt, mức giá bán lẻ sẽ được áp dụng theo 6 bậc tùy vào mức độ tiêu thụ điện năng. Cụ thể, bậc 1 cho kWh: từ 0-50 là 1.678 đồng, bậc 2 từ 51-100 là 1.734 đồng/kWh, bậc 3 từ 101-200 là 2.014 đồng/ kWh, bậc 4 từ 201-300 là 2.536 đồng/ kWh, bậc 5 từ 301-400 là 2.834 đồng/ kWh, bậc 6 từ 401 trở lên sẽ áp dụng mức giá 2.927 đồng/ kWh...

Thông tin thêm về quyết định tăng giá điện tại buổi họp báo lúc 5h chiều ngày 20/3, ông Nguyễn Anh Tuấn - Cục trưởng Cục điều tiết điện lực, Bộ Công thương cho biết ngày 30/8/2018, Bộ đã tổ chức họp báo công bố chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017 của EVN. Trên cơ sở kết quả kiểm tra giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2017, căn cứ quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg, EVN đã có các văn bản trình phương án giá bán lẻ điện bình quân năm 2019.

Căn cứ đề xuất của EVN, Bộ Công thương đã chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để kiểm tra, rà soát các thông số đầu vào để tính toán giá điện năm 2019 theo quy định, bao gồm các thông số của tất cả các khâu và phân bổ chênh lệch tỷ giá còn treo… phương án giá điện đã được đã xây dựng theo nhiều kịch bản khác nhau, trong đó có kịch bản tăng giá điện ở mức 8,36%.

Bộ Công thương cũng đã phối hợp với Tổng cục Thống kê để tính toán tác động của việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân năm 2019 tới các chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá sản xuất (PPI) và tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP).

Cụ thể, với giá điện tăng 8,36% từ ngày 20/3/2019, thì CPI sẽ tăng trong khoảng 3,3% đến 3,9%. Với CPI này, việc điều chỉnh giá điện vẫn đảm bảo mục tiêu CPI năm 2019 được Quốc hội thông qua là dưới 4%.

Trần Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600