Gia Lai: Tín dụng đối với DNNVV tăng 21,1%

18:00 | 27/07/2018

Đầu tư tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh đã tăng trưởng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2018, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các DNNVV đủ điều kiện vay vốn ngân hàng.

Hỗ trợ DNNVV xuất khẩu trực tuyến toàn cầu
Đẩy mạnh triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiên phong trong cho vay doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là động lực phát triển của nền kinh tế, là một trong 5 lĩnh vực được ngành Ngân hàng ưu tiên đầu tư tín dụng. Trong 6 tháng đầu năm 2018, thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh, các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn đã tập trung đẩy mạnh đầu tư tín dụng cho các DNNVV, kết quả đến cuối tháng 6/2018, dư nợ tín dụng đối với DNNVV đã tăng 21,1% so với đầu năm.

Ảnh minh họa

Trên 45% DNNVV vay vốn ngân hàng

Thông tin từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cho biết: Trong 6 tháng đầu năm 2018, Sở đã cấp đăng ký thành lập mới cho 345 doanh nghiệp, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm trước, với tổng vốn đăng ký là 2.210 tỷ đồng. Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 4.465 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, trong đó có khoảng 3.410 doanh nghiệp đang hoạt động. Hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc loại DNNVV, chiếm tỷ lệ khoảng 97,5%. Như vậy, trên địa bàn tỉnh hiện có trên 3.300 DNNVV đang hoạt động.

Thực hiện chỉ đạo của NHNN chi nhánh tỉnh, trong 6 tháng đầu năm 2018, các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn đã tập trung đẩy mạnh đầu tư tín dụng cho các DNNVV. Kết quả trong 6 tháng đầu năm 2018, các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn đã cho 384 DNNVV vay vốn với doanh số giải ngân cho vay là 9.484 tỷ đồng, tăng 37,5% so với cùng kỳ năm trước. Hiện có 1.500 DNNVV đang còn dư nợ ngân hàng, chiếm trên 45% tổng số DNNVV trên địa bàn tỉnh, gấp 1,5 lần mức bình quân chung của cả nước (khoảng 30%).

Tín dụng đối với DNNVV tăng 21,1%

Theo báo cáo của NHNN chi nhánh tỉnh Gia Lai, đến cuối tháng 6/2018, dư nợ tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh đạt 11.980 tỷ đồng, tăng 21,1% so với đầu năm. Trong đó, đáng chú ý là dư nợ cho vay bằng ngoại tệ tăng 52,9%; dư nợ cho vay trung, dài hạn tăng 35,9% và hiện chiếm 42,4% trong tổng dư nợ.

Như vậy, đầu tư tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh đã tăng trưởng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2018 (gấp 4 lần mức tăng trưởng tín dụng trên địa bàn tỉnh), cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các DNNVV đủ điều kiện vay vốn ngân hàng.

Có được kết quả này là nhờ vào nỗ lực triển khai các chính sách của Chính phủ và NHNN Việt Nam nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV, đặc biệt là triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ DNNVV có hiệu lực thi hành kể từ đầu năm 2018 và việc triển khai chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất cho vay thấp hơn mặt bằng lãi suất thông thường từ 0,5-1,5%/năm.

Cùng với đó là việc các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn cũng đã triển khai quy trình thu thập, khai thác thông tin về đánh giá tín nhiệm, hoạt động của DNNVV để nâng cao hiệu quả thẩm định và đánh giá mức độ tín nhiệm của DNNVV, qua đó tăng cường việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, một trong những “nút thắt” tín dụng đối với DNNVV.

Kế Hiền

Nguồn:

Tags: dnnvv cho vay

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550