Giá lúa, gạo cơ bản ổn định trong suốt tháng 2

11:30 | 24/02/2017

Theo tin từ Bộ Công Thương, do nhu cầu thị trường không sôi động, giá lúa, gạo trong nửa cuối tháng 02/2017 được dự báo sẽ ổn định.

Tiếp tục "cởi trói" cho hạt gạo
Bãi bỏ Quy hoạch Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
Đẩy mạnh chuỗi sản xuất lúa gạo bền vững ở Việt Nam
Ảnh minh họa

Cụ thể Bộ Công Thương cho biết, tại miền Bắc, giá lúa, gạo tẻ trong nửa đầu tháng 02/2017 ổn định so với cùng kỳ tháng trước. Giá lúa lẻ dao động phổ biến ở mức 6.500-7.500 đồng/kg, giá một số loại lúa chất lượng cao hơn phổ biến ở mức 8.000-9000 đồng/kg; giá gạo tẻ thường dao động phổ biến ở mức 8.500-14.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lúa gạo có xu hướng ổn định so với cùng kỳ tháng 1/2017 trong bối cảnh thu hoạch vụ Đông Xuân đã bắt đầu mà nhu cầu thị trường không sôi động. Năng suất các trà lúa Đông Xuân sớm thấp do thời tiết bất lợi, thị trường chưa sáng sủa khiến doanh nghiệp thu mua cũng khá chậm. Giá lúa khô tại kho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long loại thường phổ biến dao động 4.700-5.200 đồng/kg. Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì giao tại mạn tàu hiện khoảng 6.600-6.700 đồng/kg, gạo 25% tấm khoảng 6.450-6.550 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, so với cùng kỳ tháng 01/2017, giá chào bán gạo xuất  khẩu 15 ngày đầu tháng 02/2017 ổn định tại thị trường Thái Lan và tăng nhẹ tại thị trường Việt Nam do tồn kho gạo Việt Nam không còn nhiều trước thu hoạch vụ Đông Xuân vào cuối tháng này, trong khi các nhà xuất khẩu gạo cần có nguồn hàng để trang trải các đơn hàng đã ký trước Tết Nguyên đán. Tại Thái Lan, loại 5% tấm giá khoảng 350-360 USD/tấn; loại 25% tấm giá ở mức khoảng 340 USD/tấn. Tại Việt Nam, loại 5% tấm dao động ở mức 352-355 USD/tấn, tăng 12-15 USD/tấn, loại 25% tấm dao động ở mức 320 USD/tấn, tăng 10 USD/tấn.

Các chuyên gia dự báo, giá lúa, gạo thị trường trong nước từ nay đến cuối tháng 02/2017 cơ bản ổn định.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, trong tháng 1 xuất khẩu gạo đạt 332.487 tấn, trị giá FOB 142,141 triệu USD, trị giá CIF 143,475 triệu USD.

H.V

Nguồn:

Tags: lúa gạo

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970