Giá nhà tại Hà Nội tăng nhẹ trong năm 2019

09:02 | 22/02/2020

Theo Cục Quản lý Nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng), trong năm 2019, giá bất động sản tại Hà Nội có biến động, tuy nhiên mức độ biến động không lớn. Tại Hà Nội giá căn hộ chung cư tăng khoảng 0,54% so với cùng kỳ năm 2018.

Cục Quản lý Nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng) vừa công bố thông tin về thị trường bất động sản năm 2019.

Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của 42/63 Sở Xây dựng các địa phương có thực hiện báo cáo, Bộ Xây dựng công bố thông tin nhà ở và thị trường bất động sản năm 2019.

Cụ thể, theo tổng hợp từ 37/63 Ủy ban nhân dân (UBND) có báo cáo, trong năm 2019 đã có 335 dự án với 175.801 căn hộ được cấp phép; 561 dự án với 273.951 căn hộ đang triển khai xây dựng; 186 dự án với 66.155 căn hộ hoàn thành.

Đối với dự án du lịch nghỉ dưỡng: có 33 dự án với 10.332 căn hộ du lịch và 2.452 biệt thự du lịch được cấp phép; 107 dự án với 20.234 căn hộ du lịch và 6.419 biệt thự du lịch đang triển khai xây dựng.

Đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội đang triển khai trên địa bàn, theo tổng hợp từ 30/63 UBND có báo cáo, trong năm 2019 có 25 dự án với 13.752 căn hộ được cấp phép; 58 dự án với 30.517 căn hộ đang triển khai xây dựng; 22 dự án với 7.361 căn hộ hoàn thành.

Cục Quản lý Nhà và thị trường bất động sản cho biết, trong năm 2019 có 82.604 giao dịch bất động sản thành công; Trong đó, số lượng bất động sản du lịch nghỉ dưỡng (căn hộ du lịch, biệt thự du lịch) giao dịch thành công là 6.697 giao dịch.

Trong năm 2019 có 203 dự án với 85.612 căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai được Sở Xây dựng có văn bản thông báo đủ điều kiện.

Trong đó, tại Hà Nội có 61 dự án mới đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai với 31.184 căn hộ chung cư và 1.963 căn nhà ở thấp tầng; Tại TP. Hồ Chí Minh có 47 dự án mới đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai với 23.485 căn hộ chung cư, 883 căn nhà thấp tầng và 436 căn biệt thự.

Theo Cục Quản lý Nhà và thị trường bất động sản, trong năm 2019, giá bất động sản tại TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có biến động, tuy nhiên mức độ biến động không lớn.

Tại TP.Hà Nội, giá căn hộ chung cư tăng khoảng 0,54% so với cùng kỳ năm 2018 (trong đó đối với phân khúc căn hộ cao cấp giá giảm khoảng 0,44% so với cùng kỳ năm 2018, căn hộ trung cấp giá tăng khoảng 0,94% so với cùng kỳ năm 2018, căn hộ bình dân giá tăng khoảng 1,94% so với cùng kỳ năm 2018). Đối với nhà ở riêng lẻ, giá tăng khoảng 3,01% so với cùng kỳ năm 2018.

Tại TP.Hồ Chí Minh, giá căn hộ chung cư tăng khoảng 3,52% so với cùng kỳ năm 2018 (trong đó đối với phân khúc căn hộ cao cấp giá giảm khoảng 3,00% so với cùng kỳ năm 2018, căn hộ trung cấp giá tăng khoảng 3,66% so với cùng kỳ năm 2018, căn hộ bình dân giá tăng khoảng 3,75% so với cùng kỳ năm 2018). Đối với nhà ở riêng lẻ, giá tăng khoảng 8,99% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong năm 2019, số lượng bất động sản được Cục Quản lý hoạt động xây dựng thẩm định cụ thể như sau: Nhà ở: 47.071 căn; Căn hộ du lịch: 2.021 căn; Biệt thự du lịch: 100 căn; Văn phòng kết hợp lưu trú (officetel): 702 căn.

Trong năm 2019, số lượng bất động sản được Cục Giám định nhà nước và chất lượng công trình xây dựng chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng với số lượng căn hộ cụ thể như sau: Nhà ở: 83.499 căn; Căn hộ du lịch: 5.158 căn; Biệt thự du lịch: 0 căn; Văn phòng kết hợp lưu trú (officetel): 4.308 căn.

Hà Sơn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400