Giá tiêu dùng của Mỹ tiếp tục tăng trong Tư

12:43 | 23/05/2015

Giá tiêu dùng tại Mỹ tiếp tục tăng trong tháng tư, do sự gia tăng trong tất cả các mục trừ thực phẩm và năng lượng, Bộ Lao động Mỹ vừa cho biết hôm 22/5.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), thước đo chính của lạm phát, đã tăng 0,1% trong tháng Tư, sau khi tăng 0,2%. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp CPI tại Mỹ tăng.

Tuy nhiên, so với cách đây 1 năm, CPI tại Mỹ vẫn giảm 0,2% do sự sụt giảm của các chỉ số năng lượng.

Nếu loại trừ thực phẩm và năng lượng, CPI lõi tại Mỹ tăng 0,3% trong tháng tư, tăng 1,8% so với một năm trước đó.

Mặc dù vậy, cả hai chỉ số CPI và CPI lõi đều ở dưới mức mục tiêu lạm phát của Cục dự trữ Liên bang (Fed) là 2%. Điều đó càng khiến Fed thêm thận trọng trong việc thắt chặt chính sách tiền tệ.

Theo biên ban cuộc họp chính sách của Fed được công bố hôm thứ Tư vừa qua, nhiều quan chức Fed không ủng hộ việc tăng lãi suất trong tháng Sáu, do cac dữ liệu kinh tế cho tới nay cho thấy chưa đủ điều kiện cho việc làm này. Sau khi biên bản cuộc họp được phát hành, thị trường dự báo nhiều khả năng Fed sẽ chỉ tăng lãi suất từ tháng Chín tới, thậm chí là muộn hơn.

Được biết, Fed đã duy trì chính sách lãi suất gần bằng không kể từ tháng 12/2008 nhằm hỗ trợ nền kinh tế lớn nhất thế giới phục hồi trở lại sau khi phải trải qua cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất kể từ cuộc Đại suy thoái năm 1933.

Anh Thư

Nguồn: Xinhuanet

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000