Giá trị thương hiệu HDBank đạt 26,7 triệu USD

10:56 | 24/08/2018

Tạp chí Forbes vừa công bố bình chọn top 40 thương hiệu công ty có giá trị nhất Việt Nam. HDBank lần đầu có mặt trong danh sách danh giá này, cùng các thương hiệu khác như Vinamilk, Viettel, VNPT, Sabeco, Vinhomes, Vietcombank…

Lọt vào danh sách các thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, HDBank đã đáp ứng tốt tiêu chí đánh giá của Forbes. Theo đó, thương hiệu phải đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp đạt mức doanh thu lớn trong các ngành mà thương hiệu đóng vai trò chủ đạo.

Thu nhập thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp được xác định từ giá trị đóng góp của tài sản vô hình sau khi đã áp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân bổ tùy theo mức độ đóng góp của thương hiệu trong từng ngành. Giá trị thương hiệu chung cuộc được xác định dựa trên chỉ số P/E (hệ số giữa giá thị trường và thu nhập ròng trên mỗi cổ phần mà thương hiệu mang lại) trung bình ngành.

Xét về cơ cấu nhóm ngành, hai nhóm doanh nghiệp hàng tiêu dùng và tài chính – ngân hàng chiếm số lượng áp đảo khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành niêm yết trên sàn chứng khoán. Giá trị thương hiệu HDBank đạt 26,7 triệu USD, được xem là nhân tố nổi bật bên cạnh những gương mặt mới như Bưu chính Viễn thông (VNPT), tập đoàn TTC, Vinhomes, Vincom Retail, Trung Nguyên, VinaPhone…

Giá trị thương hiệu của HDBank được tạo nên từ kết quả kinh doanh nổi bật trong thời gian qua. Năm 2017 đánh dấu một năm kỷ lục của HDBank với 2.417 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 110% so với năm trước; Tổng tài sản đạt 189.334 tỷ đồng; Cho vay khách hàng đạt 104.500 tỷ đồng; Huy động vốn 120.537 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,51% - thấp nhất trên thị trường.

Riêng Vinamilk tiếp tục dẫn đầu với giá trị thương hiệu đạt 2,28 tỷ USD. Đây cũng là lần thứ ba Vinamilk nắm giữ vị trí này, chiếm gần 30% tổng giá trị của 40 thương hiệu, tăng hơn 30% so với giá trị được xác định năm 2017 và hơn 50% so với năm 2016.

B.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530