Giá trị trái phiếu doanh nghiệp phát hành giảm mạnh

14:24 | 27/08/2020

Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT cho biết, trong tháng 7/2020, tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) phát hành ra thị trường đạt 26.945 tỷ đồng, giảm 41,1% so với tháng trước, trong đó có 19.944 tỷ đồng phát hành riêng lẻ (giảm 56,4% so với tháng trước) và 7.000 tỷ đồng phát hành ra công chúng.

Mặc dù giá trị TPDN riêng lẻ đăng ký phát hành tăng 23,7% so với tháng 6 lên mức 75.592 tỷ đồng, tỷ lệ phát hành thành công chỉ đạt 26,4%, thấp hơn nhiều so với con số 74,9% của tháng trước. Đợt phát hành ra công chúng tháng này chủ yếu đến từ Ngân hàng TMCP Công Thương (VietinBank).

gia tri trai phieu doanh nghiep phat hanh giam manh
Ảnh minh họa

Những doanh nghiệp có giá trị phát hành trái phiếu riêng lẻ lớn nhất trong tháng 7 là: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (3.000 tỷ đồng), Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. Hồ Chí Minh (2.400 tỷ đồng) và Công ty CP Bất động sản Mỹ (2.300 tỷ đồng).

Tỷ trọng nhà đầu tư tổ chức tham gia thị trường giảm nhẹ từ mức trung bình 90,8% trong 6 tháng đầu năm 2020 xuống 82,6% trong tháng 7, tương ứng tỷ trọng các nhà đầu tư cá nhân tăng lên mức 17,4%, cao hơn so với mức trung bình 9,2% trong 6 tháng đầu năm.

Lũy kế 7 tháng, tổng giá trị TPDN phát hành thành công đạt 196.500 tỷ đồng, tăng 48,5% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 179.500 tỷ đồng, tăng 37,0% so với cùng kỳ năm trước.

VNDIRECT cho rằng sự sụt giảm sức cầu đối với TPDN trong tháng 7 đến từ những nguyên nhân chính sau đây: (1) kể từ đầu tháng 6, Bộ Tài chính liên tục phát đi cảnh báo rủi ro sau khi hoạt động phát hành TPDN tăng đột biến trong tháng 5 và tỷ lệ nhà đầu tư cá nhân tham gia các đợt phát hành riêng lẻ có xu hướng tăng lên, điều này đã khiến tâm lý nhà đầu tư có phần thận trọng hơn trong tháng 6 và tháng 7; (2) làn sóng COVID-19 thứ 2 bùng phát từ cuối tháng 7 khiến nhu cầu nắm giữ tiền mặt tăng lên để phòng ngừa rủi ro, đặc biệt đối với các nhà đầu tư tổ chức (là chủ thể chính tham gia vào thị trường TPDN), làm giảm sức cầu đối với TPDN.

Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 17/6 vừa qua sẽ chính thức "cấm cửa" các nhà đầu tư không chuyên mua bán TPDN phát hành riêng lẻ từ ngày 1/1/2021. Quyết định này có thể làm giảm sức cầu từ các nhà đầu tư cá nhân (vốn chủ yếu là các nhà đầu tư không chuyên) đối với các đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ trong thời gian tới.

Quốc Tuấn

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800