Giá trị vốn hóa của Bảo Việt đạt gần 67.000 tỷ đồng

09:45 | 31/01/2019

Là doanh nghiệp với quy mô tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm, ước đạt gần 114.000 tỷ đồng tại ngày 31/12/2018, tương đương gần 5 tỷ USD, Bảo Việt tăng cường đầu tư trở lại nền kinh tế với định hướng đầu tư trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc an toàn và hiệu quả nhằm gia tăng lợi ích của cổ đông, khách hàng và bên liên quan.

Bảo Việt được định giá cao nhất lĩnh vực tài chính - bảo hiểm

Ảnh minh họa

Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2018 (trước soát xét), theo đó Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất năm 2018 ước đạt 41.799 tỷ đồng, tăng trưởng 27,6% so với năm 2017.

Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm 31/12/2018 đạt 113.769 tỷ đồng, tương đương gần 5 tỷ USD, tăng 24,5%; vốn chủ sở hữu đạt 15.435 tỷ đồng, tăng 6,8% so với thời điểm cuối năm 2017. Công ty Mẹ hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ của Công ty Mẹ đạt 15%.

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán và các cổ phiếu cùng ngành diễn biến kém khả quan, cổ phiếu BVH vẫn ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, bền vững khi tiếp tục duy trì mặt bằng giá dẫn đầu nhóm cổ phiếu ngành bảo hiểm và giá trị vốn hóa thị trường tiếp tục tăng lên. Đóng cửa phiên giao dịch ngày 30/01/2019, cổ phiếu BVH ghi nhận mức giá 96.500 đồng/cổ phiếu, giá trị vốn hóa đạt gần 67.000 tỷ đồng (tương đương 3 tỷ USD). Với kết quả kinh doanh ổn định, vốn hóa lớn và khối lượng giao dịch luôn duy trì ở mức cao đã giúp BVH trở thành điểm đến của dòng tiền từ các nhà đầu tư dài hạn và các quỹ đầu tư quốc tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Báo cáo tổng quan thị trường bảo hiểm năm 2018, Bộ Tài chính cho biết, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 133.700 tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 45.700 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 88.000 tỷ đồng. Cũng trong năm 2018, các doanh nghiệp bảo hiểm ước đã thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm 36.415 tỷ đồng, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.765 tỷ đồng, các doanh nghiệp nhân thọ ước đạt 18.650 tỷ đồng.

Tổng tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm trên toàn thị trường ước đạt 384.176 tỷ đồng, tăng 21,5% so với năm 2017. Toàn ngành đã đầu tư vào nền kinh tế 319.610 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2017. Tổng dự phòng nghiệp vụ ước đạt 241.225 tỷ đồng, tăng 27,5% so với năm 2017.

Với việc triển khai đồng bộ các giải pháp kinh doanh hiệu quả và chủ động cập nhật các xu hướng công nghệ mới, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh cũng như quản trị nội bộ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, năm 2018, Bảo Việt tiếp tục dẫn đầu thị phần doanh thu phí trong cả hai lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.  

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950