Giá USD tăng nhẹ, phổ biến trong khoảng 21.385-21.390 đồng/USD

09:50 | 05/03/2015

Sau khi tăng nhẹ vào chiều qua, sáng nay (5/3), các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh tăng nhẹ giá USD thêm 5-15 đồng. Qua đó, đưa giá bán của các ngân hàng phổ biến trong khoảng 21.385-21.390 đồng/USD.

Ảnh minh họa

Theo đó, VietcombankVietinBank cùng giữ nguyên giá bán như chiều qua, tương ứng ở mức 21.335/21.385 đồng/USD và 21.325/21.395 đồng/USD.

21.335/21.385 đồng/USD cũng là tỷ giá USD mà BIDV đang niêm yết, tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra so với ngày hôm qua.

Tương tự, Agribank tăng 10 đồng ở giá mua và tăng mạnh 15 đồng ở giá bán. Hiện giá mua – bán USD tại Agribank là 21.320/21.390 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, EximbankSacombank đồng loạt giữ nguyên giá mua – bán đồng bạc xanh như cuối giờ chiều qua, tương ứng ở mức 21.315/21.385 đồng/USD và 21.300/21.380 đồng/USD.

LienVietPostBank tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua – bán lên 21.315/21.385 đồng/USD.

Trong khi, ACB đi ngược thị trường khi giảm 5 đồng ở cả giá mua và giá bán về 21.310/21.380 đồng/USD.

Techcombank giữ nguyên giá mua ở 21.315 đồng/USD, tuy nhiên tăng giá bán thêm 5 đồng lên 21.395 đồng/USD.

DongA Bank tăng nhẹ 5 đồng ở giá mua và giữ nguyên giá bán. Hiện giá mua – bán USD tại ngân hàng này là 21.325/21.390 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 21.300 đồng/USD, trong khi giá mua vào cao nhất là 21.335 đồng/USD. Còn giá bán ra thấp nhất là 21.380 đồng/USD và giá bán ra cao nhất là 21.395 đồng/USD.

Sáng nay, tỷ giá bình quân liên ngân hàng vẫn là 21.458 đồng/USD. Giá mua – bán USD tại Sở Giao dịch NHNN là 21.350/21.600 đồng/USD.

M.T

Nguồn:

Tags: tỷ giá

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950