Giá vàng có thể vọt lên 2.000 USD/oz vào năm tới, chiến lược gia nói

16:02 | 03/10/2019

Giá vàng có thể tăng thêm khoảng 30% lên mức cao kỷ lục 2.000 USD/oz vào năm tới, theo David Roche, chủ tịch và chiến lược gia toàn cầu tại Independent Strategy.

Giá vàng giao ngay đã tăng mạnh trong hơn 3 tháng gần đây và hiện đang được giao dịch ở mức khoảng 1.500 USD/oz.

“Điều tôi muốn nói ở đây, nguyên nhân là thị trường đang đổ lỗi cho chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương, vốn đã làm tình hình xấu đi chứ không tốt lên, nên người ta sẽ tìm kiếm một kênh trú ẩn thay thế”, Roche nói với CNBC hôm thứ Tư.

“Vàng là một kênh đầu tư thay thế tốt vì nó an toàn và nhà đầu tư không mất thêm gì để sở hữu nó, trong khi họ sẽ phải trả lãi suất âm cho tiền gửi”, Roche nói thêm.

Kết quả là, giá vàng có thể sẽ chạm 1.600 USD/oz trước cuối năm nay, rồi tăng lên 2.000 USD/oz vào năm tới, ông dự đoán.

Các ý kiến ​​của Roche được đưa ra trong bối cảnh xuất hiện nhiều động thái thay đổi chính sách của các ngân hàng trung ương lớn trong tháng vừa qua.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã cắt giảm lãi suất cho vay qua đêm 25 điểm cơ bản xuống mức từ 1,75-2% trong tháng 9. Ngân hàng Trung ương châu Âu cũng cắt giảm lãi suất tiền gửi xuống mức thấp kỷ lục -0,5% và đưa ra một chương trình mua trái phiếu lớn trong cùng tháng.

Tại Nhật Bản, nơi lãi suất ngắn hạn đã nằm trong vùng âm, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đã phát đi tín hiệu về khả năng tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ trong tháng Mười.

“Chúng tôi cần nhanh chóng hành động vì rủi ro toàn cầu tăng cao. Chúng tôi sẽ xem xét kỹ lưỡng triển vọng phát triển kinh tế và giá cả trong cuộc họp tháng tới để quyết định xem có nên tiếp tục nới lỏng hay không”, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Haruhiko Kuroda nói tại cuộc họp báo sau thông báo chính sách của BOJ vào tháng 9.

Roche cho biết các ngân hàng trung ương hiện đang rất lo lắng về khả năng suy thoái kinh tế trong thời gian tới đây, sau khi các can thiệp đã không giúp đạt được mục tiêu lạm phát.

Thay vì nói “Chính phủ đã làm đủ”, Roche lưu ý, các ngân hàng trung ương đang nói, “Vâng, chính phủ đang cần phải chi thêm rất nhiều tiền, và nhân tiện ngân hàng trung ương có thể giúp. Vì vậy chắc chắn là, chính phủ chi tiêu và chúng tôi có thể cung cấp tiền. Và chúng tôi chỉ cần tăng số dư nợ giữa hai chúng tôi, mà chúng tôi luôn có thể hạch toán sổ sách theo cách này”.

“Giờ đây, đó là cách thức vận hành mới ... mà tôi nghĩ chính xác đó sẽ là những gì sẽ xảy ra”, Roche nói. “Nên đó là lý do tôi mua vàng”.

Diễn biến giá vàng giao ngay - Nguồn: Kitco

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950