Giá xăng dầu đồng loạt tăng mạnh từ chiều nay (12/3)

16:58 | 12/03/2021

Xăng E5RON92 tăng 691 đồng/lít; xăng RON95-III tăng 797 đồng/lít; các mặt hàng dầu tăng từ 558 – 642 đồng/lít/kg.

gia xang dau dong loat tang manh tu chieu nay 123
Ảnh minh họa

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định điều chỉnh tăng 691-797 đồng mỗi lít xăng; các mặt hàng dầu cũng được điều chỉnh tăng 558-652 đồng.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, với việc điều chỉnh này, giá xăng E5 RON 92 cao nhất là 17.722 đồng/lít (tăng 691 đồng); RON 95 là 18.881 đồng/lít (tăng 797 đồng); dầu hoả là 13.173 đồng/lít, (tăng 563 đồng); dầu diesel là 14.401 đồng/lít (tăng 558 đồng); dầu madut là 13.769 đồng/kg (tăng 642 đồng).

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không trích quỹ bình ổn với bất cứ mặt hàng nào. Đồng thời, chi sử dụng Quỹ BOG đối với mặt hàng xăng E5RON92 ở mức 2.000 đồng/lít (kỳ trước chi 2.000 đồng/lít), xăng RON95 ở mức 1.100 đồng/lít (kỳ trước chi 1.150 đồng/lít), dầu diesel ở mức 600 đồng/lít (kỳ trước chi 850 đồng/lít), dầu hỏa chi ở mức 600 đồng/lít (kỳ trước chi 900 đồng/lít); dầu mazut ở mức 600 đồng/kg (kỳ trước chi 800 đồng/kg).

gia xang dau dong loat tang manh tu chieu nay 123
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ hôm nay (12/3).

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không không sớm hơn 15h ngày 12/3 đối với các mặt hàng xăng dầu.

gia xang dau dong loat tang manh tu chieu nay 123
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (12/3)

Lý giải về việc tăng giá đồng loạt các mặt hàng xăng, dầu trong kì điều hành này, Liên Bộ cho biết, giá xăng dầu thế giới trong 15 ngày vừa qua tiếp tục xu hướng tăng, có thời điểm giá xăng RON95 đã tăng lên mức 76,39 USD/thùng, xăng RON92 lên mức 74,56 USD/thùng (mức cao nhất trong 14 tháng trở lại đây, giá xăng dầu thành phẩm bình quân 15 ngày vừa qua tăng từ 2,39-5,75%).

Giá bình quân các sản phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 12/3/2021 là 71,536 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 3,89 USD/thùng, tương đương tăng 5,75% so với kỳ trước); 73,165 USD/thùng xăng RON95 (tăng 3,95 USD/thùng, tương đương tăng 5,70% so với kỳ trước); 70,106 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 1,86 USD/thùng, tương đương tăng 2,72% so với kỳ trước); 68,198 USD/thùng dầu hỏa 0.05S (tăng 1,59 USD/thùng, tương đương tăng 2,39% so với kỳ trước); 387,669 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 16,66 USD/tấn, tương đương tăng 4,49% so với kỳ trước).

Trong các kỳ điều hành gần đây, nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã thực hiện chi sử dụng liên tục Quỹ BOG ở mức khá cao (kỳ điều hành ngày 25/2/2021 đến hôm nay (12/3/2021) đang chi Quỹ BOG ở mức từ 800– 2.000 đồng/lít/kg cho các mặt hàng xăng dầu.

Liên Bộ cho biết, từ đầu năm đến nay, Quỹ BOG đã chi liên tục với mức chi từ 200-2.000 đồng/lít/kg đối với các loại xăng dầu (cụ thể mức chi Quỹ BOG từng kỳ đối với từng loại xăng dầu theo phụ lục gửi kèm). Kỳ điều hành lần này, nếu không tiếp tục chi Quỹ BOG, giá các loại xăng dầu sẽ tăng so với giá hiện hành khoảng 1.158-2.690 đồng/lít/kg.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700