Giá xăng dầu lại đồng loạt tăng từ 15h hôm nay (11/6)

16:34 | 11/06/2021

Từ 15h hôm nay (11/6), mỗi lít xăng E5 RON92 tăng 620 đồng/lít, RON 95 tăng 630 đồng/lít; các mặt hàng dầu tăng 590-680 đồng/lít, kg.

gia xang dau lai dong loat tang tu 15h hom nay 116
Ảnh minh họa

Cụ thể, giá xăng E5RON92 tăng lên mức 19.048 đồng/lít (tăng 622 đồng/lít), xăng RON95-III lên mức 20.164 đồng/lít, tăng 633 đồng/lít.

Tương tự, các mặt hàng dầu cũng tăng với dầu diesel 0.05S lên mức 15.448 đồng/lít, tăng 674 đồng/lít; dầu hỏa lên mức 14.412 đồng/lít, tăng 587 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S lên mức 14.954 đồng/kg, tăng 675 đồng/kg so với giá hiện hành.

Tại kỳ điều hành này, cơ quan điều hành chi 1.600 đồng từ quỹ để bù cho mỗi lít xăng E5 RON 92 (ít hơn kỳ trước 182 đồng); RON 95 là 600 đồng (ít hơn kỳ trước 275 đồng). Kỳ này không chi để bù cho dầu madut. Mức chi quỹ với dầu hoả và diesel giảm lần lượt còn 200 đồng và 300 đồng mỗi lít.

Cùng đó, mức trích Quỹ bình ổn các mặt hàng xăng dầu vẫn duy trì 0 đồng/lít,kg như kỳ điều hành trước.

gia xang dau lai dong loat tang tu 15h hom nay 116
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 11/6.

Theo Bộ Công Thương, hoạt động sản xuất, kinh doanh phục hồi sau thời gian chịu ảnh hưởng lớn của dịch bệnh COVID-19 nên nhu cầu sử dụng xăng dầu trên thế giới tăng mạnh đã tác động đến giá xăng dầu thành phẩm tăng trong thời gian vừa qua. Giá xăng dầu thế giới trong 15 ngày vừa qua tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chính là tăng cao.

gia xang dau lai dong loat tang tu 15h hom nay 116
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (11/6)

Trước đó, tại kỳ điều chỉnh gần nhất hôm 27/5, Liên Bộ Tài chính - Công Thương đã giữ nguyên giá xăng dầu so với chu kỳ 15 ngày trước.

Như vậy thị trường xăng dầu lại bắt đầu vào đợt tăng mới sau một phiên chững lại hôm 27/5. Thị trường đã trải qua nhiều lần điều chỉnh từ sau Tết Nguyên đán, trong đó có 8 lần tăng giá, 2 lần xả mạnh quỹ bình ổn để kìm mức tăng và 1 lần giảm giá.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850