Giá xăng, dầu tăng mạnh gần 1.000 đồng/lít từ 15h ngày 11/2

15:17 | 11/02/2022

Từ 15h hôm nay (11/2), mỗi lít xăng tăng 960-980 đồng, các mặt hàng dầu tăng 660-960 đồng/lít,kg tùy loại.

gia xang dau tang gan 1000 donglit tu 15h ngay 112
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau điều chỉnh mỗi lít xăng E5 RON 92 cao nhất là 24.570 đồng/lít, tăng 980 đồng; RON 95 là 25.320 đồng/lít, đắt thêm 960 đồng.

Tương tự, dầu hoả là 18.750 đồng/lít, tăng 960 đồng; Dầu diesel là 19.860 đồng/lít, tăng 960 đồng; Dầu madut là 17.650 đồng/kg, tăng 660 đồng.

gia xang dau tang gan 1000 donglit tu 15h ngay 112
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex

Ở kỳ điều hành này, cơ quan điều hành chi 200 đồng từ quỹ để bù cho mỗi lít xăng E5 RON 92. Mức chi quỹ với xăng RON 95 là 0 đồng, không đổi so với kỳ điều hành trước. Mức chi quỹ với dầu diesel vẫn là 400 đồng/lít, dầu hoả giảm về 100 đồng/lít so với kỳ điều hành trước.

Cùng với xả quỹ bình ổn giá để kìm mức tăng giá bán lẻ quá mạnh ở kỳ điều hành hôm nay, liên Bộ cũng trích 200 đồng mỗi lít xăng RON 95 vào Quỹ bình ổn. Mức trích với E5 RON 92 là 50 đồng/lít, dầu madut là 300 đồng/kg.

Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

gia xang dau tang gan 1000 donglit tu 15h ngay 112
Các mức trích quỹ và chi quỹ bình ổn giá từ 15h chiều nay (11/2)

Như vậy, giá xăng dầu tiếp tục thiết lập kỳ điều chỉnh tăng lần thứ ba liên tiếp kể từ đầu năm đến nay do tác động của diễn biến giá thế giới tăng.

Trong bối cảnh nguồn cung xăng dầu trong nước bị ảnh hưởng bởi việc cắt giảm công suất của nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, cộng thêm việc kéo dài kỳ điều chỉnh giá trong khi giá thế giới tăng, khiến cho doanh nghiệp rơi vào khó khăn "kép", vừa khan hàng vừa chịu sức ép giá thế giới tăng, dẫn tới tình trạng nhiều cửa hàng hạn chế bán ra hoặc nghỉ bán.

Trước hiện tượng "bất thường" nhiều cửa hàng xăng dầu treo biển "hết xăng" vì lý do thiếu nguồn cung, Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên chỉ đạo lập đoàn thanh tra để tổng kiểm tra, rà soát các doanh nghiệp đầu mối có chức năng nhập khẩu xăng dầu, các doanh nghiệp phân phối, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu toàn quốc.

"Tinh thần chung của Bộ Công Thương là kiên quyết thu hồi giấy phép nếu phát hiện vi phạm. Kể cả giấy phép của cửa hàng bán lẻ hay doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối, không dừng lại ở việc xử phạt hành chính. Nếu các cục quản lý thị trường địa phương, sở công thương các địa phương 'làm ngơ', hoặc làm không hết trách nhiệm cũng sẽ xử lý nghiêm, thậm chí tạm đình chỉ công tác đối với những cán bộ này", Bộ trưởng khẳng định.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800