Giá xăng, dầu tiếp tục giảm mạnh lần thứ 3 liên tiếp

15:47 | 14/02/2020

Từ 15h hôm nay (14/2), giá xăng E5 RON92 giảm 765 đồng/lít, xăng RON95 giảm 742 đồng/lít, trong khi các loại dầu giảm từ 792 - 1.108 đồng/lít/kg.

Số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đến hết quý IV/2019 còn 2.779,815 tỷ đồng

Chiều 14/2, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo chu kỳ 15 ngày/lần. Theo đó, giá xăng RON 95 được điều chỉnh giảm 742 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm 765 đồng/lít.

Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 18.503 đồng/lít và 19.380 đồng/lít với xăng RON 95.

Các loại dầu cũng được điều chỉnh giảm. Dầu diesel giảm 961 đồng/lít; dầu hỏa giảm 1.108 đồng/lít; dầu mazut giảm 792 đồng/kg. Sau khi điều chỉnh, giá bán đối với mặt hàng dầu diesel là 15.175 đồng/lít; dầu hỏa là 13.954 đồng/lít; và dầu mazut là 11.652 đồng/kg.

Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Tài chính - Công Thương thực hiện giữ nguyên mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít; dầu mazut ở mức 200 đồng/kg. Trong khi đó, xăng RON95 trích lập ở mức 600 đồng/lít; dầu hỏa và dầu diesel trích lập ở mức 700 đồng/lít.

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ 15h ngày 14/2

Trước đó, trong lần gần nhất giá xăng dầu được điều chỉnh (ngày 30/1), liên Bộ Tài chính - Công Thương đã quyết định điều chỉnh giảm giá các mặt hàng xăng dầu, trong đó, xăng E5 RON92 giảm 577 đồng/lít, xăng RON95 giảm 791 đồng/lít, trong khi các loại dầu giảm từ 200 - 400 đồng/lít.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000