Giá xăng dầu tiếp tục giảm từ chiều nay (31/10)

15:40 | 31/10/2019

Bắt đầu từ 15h hôm nay (31/10), giá mỗi lít xăng E5 RON 92, RON 95 giảm hơn 200-550 đồng; các mặt hàng dầu cũng đồng loạt hạ 121-299 đồng. 

Thịt lợn, xăng dầu đẩy CPI tháng 10 tăng cao nhất 8 tháng

Cụ thể, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giảm giá xăng E5RON92 218 đồng/lít về mức 19.252 đồng/lít; giảm giá xăng RON95-III 350 đồng/lít về mức 20.445 đồng/lít; Giá dầu diesel 0.05S giảm 166 đồng/lít còn ở mức 16.057 đồng/lít; Giá dầu hỏa giảm 121 đồng/lít về mức 15.137 đồng/lít và giá dầu mazut 180CST 3.5S giảm 299 đồng/kg để có giá bán mới không cao hơn 12.517 đồng/kg.

Giá bán lẻ xăng dầu mới được Petrolimex niêm yết từ chiều nay

Bên cạnh đó, liên Bộ cũng quyết định trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 và dầu diesel là 100 đồng/lít; xăng RON95 trích lập ở mức 300 đồng/lít, dầu hỏa trích lập ở mức 200 đồng/lít, dầu mazut trích lập ở mức 700 đồng/lít. Đồng thời, không chi Quỹ Bình ổn giá đối với các loại xăng dầu (kỳ trước chi 200 đồng/lít đối với xăng RON95). 

Mức trích lập và chỉ sử dụng Quỹ bình ổn

Theo Liên Bộ, sở dĩ giá xăng dầu trong kỳ điều hành lần này được điều chỉnh giảm là do bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 31/10 có biến động tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chung là giảm.

Cụ thể, giá xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 còn ở mức 67,553 USD/thùng (giảm 1,231 USD/thùng, tương đương -1,79% so với kỳ trước); Giá xăng RON95 giảm 2,902 USD/thùng, tương đương -3,84% so với kỳ trước) còn ở mức 72,703 USD/thùng; Giá dầu diesel 0.05S còn ở mức 75,784 USD/thùng (tăng 0,326 USD/thùng, tương đương +0,43% so với kỳ trước). Giá dầu hỏa còn ở mức 75,288 USD/thùng, giảm 0,077 USD/thùng, tương đương -0,10% so với kỳ trước); dầu mazut 180CST 3.5S còn ở mức 300,165 USD/tấn (giảm 3,090 USD/tấn, tương đương -1,02% so với kỳ trước).

Như vậy, đây là lần thứ hai liên tiếp từ đầu tháng 10, giá xăng dầu bán lẻ trong nước điều chỉnh giảm. Còn tính từ đầu năm 2019 đến nay, giá xăng dầu đã được liên Bộ Công Thương - Tài chính điều chỉnh tổng cộng 21 lần với 8 lần tăng, 10 lần giảm và 3 lần giữ nguyên giá.

Ngày mai đổ xăng được hoàn tiền 50% tại hơn 600 cây xăng PVOIL và COMECO

Siêu hoàn tiền 50% duy nhất vào ngày 1/11 đem đến cơ hội vàng để mọi người có thể quẳng gánh lo về tài chính trong việc tiếp nhiên liệu khi mua xăng qua ví Momo.
 
Việc thanh toán xăng, dầu thông qua Ví MoMo rất đơn giản, trả tiền nhanh - hoàn tiền lại vào ví còn nhanh hơn thông qua 2 cách đơn giản. 

Đầu tiên, khách hàng có thể thanh toán thông qua mã QR Code trên ứng dụng bằng cách chọn “Mã thanh toán” và đưa mã cho nhân viên tại cây xăng quét để thực hiện chi trả, phần ưu đãi hoàn tiền 50% sẽ lập tức được trả lại vào chiếc “ví ảo” trong tích tắc. 

Cách thứ 2, khách hàng có thể mua mã thẻ xăng dầu trên ứng dụng Ví MoMo, sau đó chọn mệnh giá và xác nhận thanh toán, kiểm tra lại mã thẻ trên ứng dụng và nhập mã thẻ tại cột bơm xăng là đã hoàn tất thanh toán.

Với tiêu chí luôn đặt sự an toàn của khách hàng sử dụng lên trên hết, khu vực thanh toán chi phí được đảm bảo an toàn khi bố trí khoảng cách là 2 mét tính từ vị trí thanh toán để trụ bơm xăng, dầu nhằm đảo bảo tối đa các quy trình về an toàn phòng chống cháy nổ. 

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250