Giá xăng, dầu tiếp tục tăng từ chiều nay (11/1)

15:26 | 11/01/2022

Từ 15h hôm nay (11/1), mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 600 đồng, RON 95 tăng 580 đồng , các mặt hàng dầu tăng 620-660 đồng/lít, kg.

gia xang dau tiep tuc tang tu chieu nay 111
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau điều chỉnh giá bán lẻ xăng E5 RON 92 là 23.150 đồng/lít, xăng RON 95 là 23.870 đồng/lít.

Tương tự, giá các mặt hàng dầu cũng đồng loạt tăng. Dầu diesel tăng 660 đồng lên 18.230 đồng/lít. Dầu hoả tăng 620 đồng lên 17.130 đồng/lít. Dầu madut tối đa 16.360 đồng/kg, tương đương mức tăng 620 đồng.

Ở kỳ điều chỉnh này, liên Bộ không chi sử dụng từ quỹ bình ổn xăng dầu. Thay vào đó tăng trích quỹ các mặt hàng xăng, dầu vào Quỹ bình ổn.

Cụ thể, mức trích vào quỹ với xăng RON 95 là 450 đồng/lít, E5 RON 92 là 100 đồng/lít (giảm 200 đồng/lít so với kỳ điều hành trước). Mức trích quỹ các mặt hàng dầu từ 100-500 đồng/lít, kg tuỳ loại.

Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

Như vậy, đây là lần thứ hai liên tiếp từ cuối tháng 12/2021, giá xăng, dầu bán lẻ trong nước tăng mạnh trở lại.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200