Giá xăng giảm lần thứ 3 liên tiếp

15:26 | 21/09/2022

Từ 15h hôm nay (21/9), mỗi lít xăng giảm 450-630 đồng, dầu hạ 380-1.970 đồng/lít,kg tùy mặt hàng. Hiện, giá xăng E5 RON 92 và RON 95 đang ở quanh mức 21.500-22.500 đồng/lít, mức thấp nhất từ đầu năm đến nay và tương đương thời điểm giữa tháng 10/2021.

gia xang giam lan thu 3 lien tiep
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau văn bản điều hành của liên Bộ Công Thương - Tài chính, mỗi lít xăng RON 95-III giảm 630 đồng về mức 22.580 đồng/lít và E5 RON 92 là 21.780 đồng/lít, giảm 450 đồng/lít.

Tương tự, giá dầu kỳ điều hành này cũng quay đầu giảm mạnh. Cụ thể, dầu diesel giảm 1.650 đồng về mức 22.530 đồng/lít, dầu hỏa giảm 1.970 đồng về mức 22.440 đồng/lít. Dầu madut có kỳ giảm thứ 3 liên tiếp, về mức 14.650 đồng/kg, tương đương hạ 380 đồng.

gia xang giam lan thu 3 lien tiep
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h ngày 21/9

Ở kỳ điều hành hôm nay, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không chi sử dụng Quỹ bình ổn với xăng. Mức chi Quỹ với dầu cũng giảm về 0 đồng. Tại kỳ điều hành này, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục trích lập quỹ bình ổn giá với xăng E5 RON 92 ở mức 451 đồng/lít, xăng RON 95 ở mức 450 đồng/lít, dầu diesel ở mức 300 đồng/lít, dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít.

gia xang giam lan thu 3 lien tiep
Các mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h ngày 21/9

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, thị trường xăng dầu thế giới giữa hai kỳ điều hành xu hướng chung là giảm, do đồng USD tiếp tục tăng giá, ngân hàng trung ương các nước tăng lãi suất... để ứng phó với lạm phát. Bình quân giá thành phẩm thế giới 10 ngày qua giảm 3-10%. Chẳng hạn, mỗi thùng xăng RON 95-III giảm 3,6%, về mức 99,37 USD; dầu diesel giảm gần 8,9%, về 121,85 USD...

Như vậy, giá xăng trong nước đã có lần giảm thứ 3 liên tiếp. Tính từ đầu năm đến nay, mặt hàng này đã trải qua 25 lần điều chỉnh giá, trong đó có 13 lần tăng và 11 lần giảm, một lần giữ nguyên. Hiện, giá xăng E5 RON 92 và RON 95 đang ở quanh mức 21.500-22.500 đồng/lít, mức thấp nhất từ đầu năm đến nay và tương đương thời điểm giữa tháng 10/2021.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850