Giá xăng giữ nguyên, dầu giảm nhẹ từ 15 giờ chiều nay (11/8)

15:33 | 11/08/2021

Từ 15h hôm nay 11/8, giá xăng E5 RON92 và RON95 giữ nguyên, trong khi các loại dầu giảm nhẹ so với giá hiện hành.

gia xang giu nguyen dau giam nhe tu 15 gio chieu nay 118
Ảnh minh họa

Liên bộ Tài chính - Công Thương vừa quyết định điều chỉnh giá xăng, dầu theo chu kỳ điều chỉnh giá 15 ngày một lần, trong đó cho phép doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đồng loạt giảm giá bán lẻ các loại dầu và giữ nguyên giá xăng hiện hành.

Cụ thể, xăng E5 RON92 có giá 20.498 đồng/lít, xăng RON95 giá 21.681 đồng/lít.

Trong khi đó, dầu diesel giá 16.173 đồng/lít, giảm 202 đồng/lít; dầu hỏa giá 15.179 đồng/lít, giảm 219 đồng/lít; dầu mazut giá 15.405 đồng/kg, giảm 117 đồng/kg.

gia xang giu nguyen dau giam nhe tu 15 gio chieu nay 118
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (11/8)

Tại kỳ điều hành này, nhà điều hành giảm trích lập Quỹ Bình ổn giá với dầu diesel xuống mức 100 đồng/lít (kỳ trước là 200 đồng/lít), dầu hỏa ở mức 150 đồng/lít (kỳ trước là 300 đồng/lít), dầu mazut ở mức 150 đồng/kg (kỳ trước là 300 đồng/kg).

Đồng thời, chi sử dụng quỹ đối với mặt hàng xăng E5 RON92 ở mức 1.257 đồng/lít, xăng RON95 ở mức 301 đồng/lít. Riêng dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut không chi.

Thời gian thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 11/8.

gia xang giu nguyen dau giam nhe tu 15 gio chieu nay 118
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Đáng chú ý, trong khi nhà chức trách thông báo giữ nguyên giá xăng điều hành, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) cho biết, doanh nghiệp này quyết định giảm giá xăng dầu thêm 500 đồng so với giá công bố của liên Bộ, nhằm chia sẻ khó khăn với người dân, doanh nghiệp khó khăn vì COVID-19.

Như vậy, mức giá bán lẻ xăng tại Petrolimex: Xăng E5 RON 92 là 19.990 đồng một lít, xăng RON 95 là 21.180 đồng một lít. Các mặt hàng dầu cũng giảm tương tự 500 đồng, dao động 14.670 - 15.670 một lít, kg tuỳ loại.

Theo Liên bộ, giá xăng dầu thành phẩm thế giới trong 15 ngày vừa qua tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chung là giảm nhẹ đối với dầu diesel và dầu hỏa, tăng nhẹ đối với các mặt hàng xăng và dầu mazut.

Trước đó, tại kỳ điều hành 27/7, mỗi lít xăng E5 RON92 giảm 120 đồng, RON95 hạ 100 đồng, các mặt hàng dầu đồng loạt giảm 110 - 160 đồng.

Báo cáo của Bộ Tài chính, đến cuối tháng 6, số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu còn 1.123 tỷ đồng, giảm hơn 8.156 tỷ so với số dư hồi đầu năm. Lý do, thời gian qua quỹ bình ổn giá xăng dầu phải chi nhiều hơn trích lập để bình ổn giá mặt hàng này.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050