Giá xăng tăng gần 3.000 đồng, tiến sát ngưỡng 30.000 đồng/lít

15:17 | 11/03/2022

Từ 15h hôm nay (11/3), giá xăng RON 95 và E5 RON 92 cùng các loại dầu tiếp tục tăng mạnh. Mức tăng mỗi lít xăng là 2.910-2.990 đồng, các mặt hàng dầu tăng 2.520-3.950 đồng/lít,kg tùy loại.

gia xang tang gan 3000 dong tien sat nguong 30000 donglit
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau điều chỉnh, mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 2.910 đồng lên cao nhất là 28.980 đồng/lít, xăng RON 95 tăng 2.990 đồng lên cao nhất là 29.820 đồng/lít.

Tương tự, giá các mặt hàng dầu đều tăng. Trong đó, giá dầu hoả là 23.910 đồng/lít, tăng 3.940 đồng; Dầu diesel là 25.260 đồng/lít, tăng 3.950 đồng; dầu madut là 20.980 đồng/kg, tăng 2.520 đồng.

liên bộ tiếp tục ngừng trích từ Quỹ bình ổn giá. Đồng thời, nhà điều hành xả mạnh từ Quỹ bình ổn, để kìm đà tăng quá cao. Cụ thể, mức chi Quỹ bình ổn xăng dầu với xăng RON95 là 1.000 đồng/lít, tăng 780 đồng so với kỳ trước. Mức chi quỹ với xăng E5 RON92 là 750 đồng/lít; dầu diesel là 1.500 đồng/lít, dầu hoả là 300 đồng/lít. Riêng mức xả quỹ với dầu madut vẫn giữ nguyên 0 đồng.

Thời gian thực hiện chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

Như vậy, đây là lần tăng thứ 7 liên tiếp của giá xăng trong nước từ giữa tháng 12/2021 đến nay. So với cuối tháng 12 năm ngoái, mỗi lít xăng RON95 đã đắt thêm 7.020 đồng; E5 RON92 là 6.900 đồng, dầu diesel cao hơn 7.930 đồng; dầu hoả tăng 7.590 đồng và dầu madut thêm 5.240 đồng.

L.T

Nguồn:

Tags: giá Xăng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750