Giá xăng tăng lần thứ tư liên tiếp, vượt 30.500 đồng/lít

16:24 | 23/05/2022

Từ 15h hôm nay (23/5), mỗi lít xăng tiếp tục tăng khoảng 670-680 đồng, trong khi các loại dầu giảm 760-1.100 đồng tùy loại.

gia xang tang lan thu tu lien tiep vuot 30500 donglit
Ảnh minh họa

Liên bộ Công Thương - Tài chính vừa phát thông tin về việc điều chỉnh giá xăng dầu. Theo đó, xăng E5RON92 tăng thêm 680 đồng/lít lên 29.630 đồng/lít. Xăng RON95-III tăng 670 đồng/lít lên 30.650 đồng/lít. Đây là đợt tăng giá thứ tư liên tiếp từ 21/4 đến nay, và sau đợt tăng này, giá xăng RON 95-III đã lập đỉnh mới.

Trong khi, dầu diesel giảm 1.100 đồng/lít xuống 25.550 đồng/lít. Dầu hỏa giảm 760 đồng/lít xuống 24.400 đồng/lít. Dầu mazut giảm 970 đồng/kg xuống 20.590 đồng/kg.

gia xang tang lan thu tu lien tiep vuot 30500 donglit
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h hôm nay (23/5)

Tại kỳ điều hành này, cơ quan điều hành chi sử dụng 300 đồng/lít cho xăng RON 95 từ Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Mức chi từ quỹ này với E5 RON 92 là 100 đồng/lít. Các mặt hàng dầu không chi sử dụng từ quỹ.

Cùng đó, liên Bộ Công Thương - Tài chính tăng trở lại mức trích vào Quỹ bình ổn xăng dầu với mặt hàng dầu diesel lên 300 đồng một lít (kỳ trước là 0 đồng), dầu mazut là 400 đồng (tăng 367 đồng/kg so với kỳ điều hành ngày 11/5). Mức trích với dầu hoả giữ nguyên 300 đồng/lít.

Thời gian thực hiện trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h ngày 23/5.

gia xang tang lan thu tu lien tiep vuot 30500 donglit
Các mức trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h hôm nay (23/5)

Thời gian áp dụng mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15h đối với các mặt hàng tăng giá và không muộn hơn 15h đối với các mặt hàng giảm giá.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, thị trường xăng dầu thế giới trong hơn 10 ngày qua có nhiều biến động lớn. Nguồn cung cho thị trường (nhất là khu vực Châu Âu) tiếp tục chịu ảnh hưởng từ việc cấm vận đối với các sản phẩm từ Nga, trong khi đó tồn kho dầu thô của Mỹ tiếp tục ở mức thấp. Về nhu cầu, thị trường kỳ vọng vào việc Trung Quốc sẽ nới lỏng các biện pháp phong tỏa để phòng chống dịch bệnh Covid-19 và nhu cầu một số mặt hàng xăng, dầu tăng khi đang vào mùa lái xe mùa hè tại nhiều nước Châu Âu, Mỹ, tuy nhiên do đang vào mùa Hè nên nhu cầu nhiên liệu phục vụ việc sưởi ấm giảm.

Các yếu tố này đẩy giá xăng thành phẩm tăng cao và các mặt hàng dầu giảm so với kỳ trước. So với tuần trước, giá xăng RON92 - loại dùng pha chế E5 RON92 tăng thêm hơn 3,2% mỗi thùng, RON95 tăng 3,6%, còn mặt hàng dầu như dầu diesel hạ 6,2%, dầu hoả giảm 6,6%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850