Giá xăng tăng nhẹ ngày cuối năm

15:35 | 31/12/2019

Từ 15h hôm nay (31/12), mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 152 đồng/lít, RON 95 tăng 104 đồng/lít, các loại dầu được điều chỉnh tăng mạnh 528-562 đồng/lít, kg.

gia xang tang nhe ngay cuoi nam Phát thải từ xe chạy xăng tước đi quyền hít thở sạch của người dân
gia xang tang nhe ngay cuoi nam Đề xuất sửa đổi công thức tính giá cơ sở mặt hàng xăng dầu
gia xang tang nhe ngay cuoi nam Hết quý III/2019: Quỹ Bình ổn giá xăng dầu còn dư hơn 2.019 tỷ đồng
gia xang tang nhe ngay cuoi nam

Theo thông tin điều hành từ liên Bộ Công Thương - Tài chính, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 104 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 152 đồng/lít. Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 19.881 đồng/lít và 20.990 đồng/lít với xăng RON 95.

Các loại dầu cũng được điều chỉnh tăng mạnh, cụ thể: Dầu diesel tăng 528 đồng/lít; dầu hỏa tăng 569 đồng/lít; dầu mazut tăng 562 đồng/kg. Sau khi tăng, giá bán đối với mặt hàng dầu diesel là 16.591 đồng/lít; dầu hỏa là 15.585 đồng/lít; và dầu mazut là 11.920 đồng/kg.

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Tài chính - Công Thương thực hiện giữ nguyên mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít.

Trong khi đó, mức trích lập của xăng RON 95 là 400 đồng/lít, với dầu mazut là 300 đồng/lít. Đồng thời, chi quỹ bình ổn giá đối với xăng E5 RON 92, dầu diesel và dầu hỏa ở mức 150 đồng/lít.

gia xang tang nhe ngay cuoi nam
Mức trích lập dự phòng và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu mới

Theo liên Bộ Tài chính - Công Thương, trong 15 ngày trước kỳ điều hành ngày 16/12, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới có biến động tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chung là giảm.

Ngày 31/12 là kỳ điều chỉnh giá xăng cuối cùng trong năm 2019. Như vậy, trong 25 kỳ tính giá trước đó, giá xăng đã trải qua 10 lần tăng, 11 lần giảm và 4 lần giữ nguyên. Tổng cộng, giá xăng tăng thêm 3.611 đồng/lít so với thời điểm đầu năm.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400