Giá xăng tăng nhẹ, vượt 15.000 đồng/lít từ chiều nay (12/10)

16:23 | 12/10/2020

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định điều chỉnh tăng 53 đồng mỗi lít xăng E5RON92, tăng 138 đồng mỗi lít xăng RON95 III, các mặt hàng dầu cũng tăng 95-145 đồng, trừ diesel giữ nguyên giá từ 15h hôm nay (12/10).

Ảnh minh họa

Với việc điều chỉnh giá này, giá xăng E5RON92 lên tối đa 14.268 đồng/lít, xăng RON95 giá cao nhất là 15.122 đồng/lít. Dầu hoả tăng 145 đồng mỗi lít lên 9.594 đồng/lít, dầu madut tối đa 10.921 đồng/kg, tương đương mức tăng 95 đồng. Riêng dầu diesel giữ ổn định với giá bán lẻ 11.128 đồng/lít so với cách đây 15 ngày.

Để hạn chế mức tăng giá xăng, dầu, nhà điều hành tiếp tục sử dụng công cụ từ Quỹ bình ổn. Lần này, liên Bộ không trích quỹ đối với xăng E5RON92 và dầu madut. Xăng RON95 được trích mức 100 đồng một lít, tương đương kỳ trước. Dầu diesel bị giảm mức trích lập xuống 298 đồng một lít, kỳ trước là 400 đồng một lít, còn dầu hoả ở mức 100 đồng.

Cùng đó, cơ quan điều hành cũng chi 1.200 đồng từ quỹ để bù cho mỗi lít xăng E5RON 92 (kỳ trước là 1.100 đồng). Với mặt hàng RON 95 là 524 đồng (như kỳ trước), dầu madut là 100 đồng, dầu hoả là 100 đồng, còn dầu diesel không chi quỹ.

Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ chiều nay (12/10).

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15h ngày 12/10 đối với các mặt hàng xăng, dầu.

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 12/10

Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, tại kỳ điều hành lần này, giá xăng dầu thành phẩm thế giới tăng so với kỳ trước, nếu không tiếp tục chi quỹ, giá các loại xăng dầu sẽ tăng cao so với giá hiện hành. Theo đó, xăng E5RON92 tăng 1.253 đồng/lít, xăng RON95 tăng 662 đồng/lít; các loại dầu tăng 112-355 đồng mỗi lít, kg.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950