Giá xăng tiếp tục giảm mạnh, về sát 21.000 đồng/lít

15:04 | 03/10/2022

Từ 15h hôm nay (3/10), mỗi lít xăng giảm 1.050-1.140 đồng, dầu hạ 330-760 đồng/lít,kg tùy mặt hàng. 

gia xang tiep tuc giam manh ve sat 21000 donglit
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau văn bản điều hành của liên Bộ Công Thương - Tài chính, mỗi lít xăng RON 95-III giảm 1.140 đồng về mức 21.440 đồng/lít và E5 RON 92 là 20.730 đồng/lít, giảm 1.050 đồng/lít.

Tương tự, giá dầu kỳ điều hành này cũng được điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, dầu diesel giảm 330 đồng về mức 22.200 đồng/lít, dầu hỏa giảm 760 đồng về mức 21.680 đồng/lít. Dầu madut có kỳ giảm thứ 4 liên tiếp, về mức 14.090 đồng/kg, tương đương hạ 560 đồng.

gia xang tiep tuc giam manh ve sat 21000 donglit
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h ngày 3/10

Ở kỳ điều hành hôm nay, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không chi sử dụng Quỹ bình ổn với xăng, dầu. Thay vào đó, nhà điều hành tăng mức trích lập vào quỹ với xăng RON 95-III từ 450 đồng/lít lên 600 đồng/lít, nhưng giữ nguyên mức trích lập 451 đồng mỗi lít xăng E5 RON 92.

Các mức trích lập vào Quỹ bình ổn giá của dầu hoả, dầu diesel và mazut vẫn giữ nguyên như kỳ điều hành ngày 21/9, ở mức 300 đồng/lít với dầu hoả, diesel và 741 đồng/kg với dầu mazut.

gia xang tiep tuc giam manh ve sat 21000 donglit
Các mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h ngày 3/10

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, thị trường xăng dầu thế giới giữa hai kỳ điều hành xu hướng chung là giảm, do đồng USD tăng giá, lo ngại tăng trưởng kinh tế thấp và Trung Quốc tiếp tục duy trì chính sách "zero Covid". Bình quân giá thành phẩm thế giới 10 ngày qua giảm 1,8-6,8%. Mỗi thùng xăng RON 95-III giảm gần 6,8%, về 92,63 USD; dầu diesel mất gần 1,8%, về 119,68 USD.

Như vậy, giá xăng trong nước đã có lần giảm thứ 4 liên tiếp. Tính đến nay, mặt hàng này đã trải qua 26 lần điều chỉnh giá, trong đó có 13 lần tăng và 12 lần giảm, một lần giữ nguyên. Hiện, giá xăng E5 RON 92 và RON 95 đang ở quanh mức 20.500-21.500 đồng/lít, mức thấp nhất từ đầu năm đến nay và tương đương thời điểm đầu tháng 10/2021.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750