Giá xăng tiếp tục tăng mạnh từ chiều nay (12/7)

15:20 | 12/07/2021

Từ 15h hôm nay (12/7), mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 850 đồng, RON 95 tăng 870 đồng/lít và dầu tăng 230-450 đồng/lít/kg tùy loại.

gia xang tiep tuc tang manh tu chieu nay 127
Ảnh minh họa

Cụ thể, giá xăng E5 RON 92 là 20.610 đồng/lít (tăng 850 đồng); RON 95 là 21.780 đồng/lít (tăng 870 đồng).

Tương tự, các mặt hàng dầu cũng tăng với dầu hoả là 15.500 đồng/lít (tăng 450 đồng); Dầu diesel là 16.530 đồng/lít (tăng 420 đồng); Dầu madut là 15.670 đồng/kg (tăng 230 đồng).

Tại kỳ điều hành này, cơ quan điều hành đã trích Quỹ Bình ổn giá xăng dầu trở lại với các mặt hàng dầu. Theo đó, mỗi lít dầu diesel trích lập 200 đồng, dầu hỏa trích lập 300 đồng, và dầu mazut là 300 đồng/kg. Cùng đó, nhà điều hành cũng chi từ Quỹ bình ổn 1.300 đồng/lít với xăng E5 RON 92 và 350 đồng/lít với xăng RON 95. Các mặt hàng dầu không chi quỹ.

gia xang tiep tuc tang manh tu chieu nay 127
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 12/7.

gia xang tiep tuc tang manh tu chieu nay 127
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (12/7)

Như vậy, đây là lần tăng giá thứ ba từ cuối tháng 5 đến nay. Giá xăng bán lẻ trong nước đã vượt 20.000 đồng một lít. Tổng cộng, mỗi lít xăng E5 RON 92 đã tăng thêm 2.190 đồng, còn xăng RON 95 đã đắt thêm 2.250 đồng so với cuối tháng 5.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800