Giá xi măng ổn định trong tháng 11

15:03 | 25/11/2016

Theo tin từ Bộ Công thương cho biết, do giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất được kìm chế nên các nhà máy sản xuất xi măng cơ bản giữ ổn định giá bán.

Ảnh minh họa

Cụ thể, theo Báo cáo của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, lượng sản xuất tiêu thụ của toàn ngành xi măng 15 ngày đầu tháng 11/2016 tăng so với cùng kỳ tháng trước. Ước lượng sản xuất đạt khoảng 2,9 triệu tấn, tăng khoảng 0,2 triệu tấn. Tổng sản lượng tiêu thụ toàn ngành xi măng nửa đầu tháng 11 ước đạt khoảng 3 triệu tấn.

Giá xi măng trong nước 15 ngày đầu tháng 11 ổn định so với tháng trước. Nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất cơ bản ổn định nên các nhà máy sản xuất kinh doanh xi măng cơ bản giữ ổn định giá bán.

Cụ thể:

Giá bán tại Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi măng Bút Sơn, Công ty xi măng Bỉm Sơn trong 15 ngày đầu tháng 11 là 1.270.000 đồng/ tấn.

Giá bán tại Công ty xi măng Tam Điệp là 1.170.000 đồng/tấn.

Giá bán của Công ty xi măng Hoàng Mai là 1.250.000 đồng/tấn.

Giá bán tại Công ty xi măng Hải Vân là 1.325.000 đồng/tấn.

Giá tại Công ty xi măng Hà Tiên 1 là 1.705.000 đồng/tấn.

Mức giá bán tại nhà máy của các công ty xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam đều không thay đổi so với cùng kỳ tháng trước.

Theo báo cáo của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, giá bán lẻ xi măng 15 ngày đầu tháng 11/2016 cơ bản ổn định so với tháng 10/2016.

Tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung hiện phổ biến từ 1.050.000 - 1.550.000 đồng/tấn

Tại các tỉnh miền Nam phổ biến từ 1.460.000 - 1.850.000 đồng/tấn.

Giá xi măng xuất khẩu tại Hòn Gai 15 ngày đầu tháng 11 ổn định so với tháng trước, ở mức 46,5 USD/tấn; giá clinker xuất khẩu ở mức 30 USD/tấn FOB Cẩm Phả.

Theo dự báo, 15 ngày cuối tháng 11/2016, giá bán tại các Công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam sẽ được giữ ở mức ổn định.

H.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050