Giải cứu khoảng 300 tấn nông sản của Hải Dương

17:27 | 22/02/2021

Bà Nguyễn Thị Kim Dung – Giám đốc siêu thị Co.opmart Hà Nội thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP.HCM (Saigon Co.op) cho biết, siêu thị vừa thành lập gian hàng để hỗ trợ bà con nông dân Hải Dương tiêu thụ nông sản.

giai cuu 200 300 tan nong san hai duong

Sau đó tùy tình hình sẽ có lộ trình phù hợp để tiếp tục hỗ trợ bà con nông dân. Ước tính đợt này, siêu thị sẽ bù chi phí để có thể bán ra khoảng 200 - 300 tấn nông sản, dự kiến kéo dài trong một tháng hoặc cho đến khi tổng lượng nông sản toàn tỉnh cơ bản được tiêu thụ ổn định.

Hiện, bên cạnh nỗ lực hỗ trợ của cơ quan chức năng, với tinh thần tương thân tương ái, nhiều tổ chức, cá nhân cũng tích cực vào cuộc giúp nông dân, hệ thống siêu thị Co.opmart của Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP.HCM (Saigon Co.op) đã nhanh chóng vào cuộc, lên kế hoạch bài bản, từng bước giải cứu nông sản Hải Dương.

Tại trụ sở Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hà Nội (số 217 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội ), sáng nay, gian hàng hỗ trợ tiêu thụ nông sản của các hợp tác xã bị ảnh hưởng dịch COVID-19 tỉnh Hải Dương của siêu thị Co.opmart đã được lập nên, nổi bật trên quầy là các loại nông sản gồm cà rốt, su hào, cà chua, ổi và bắp cải trắng, ngoài ra còn có hành lá, xoài, cam, thanh long các loại.

Tại quầy giải cứu nông sản Hải Dương của siêu thị Co.opmart ở Hà Nội đang bán su hào và cà chua giá 4.900 đồng/kg, bắp cải trắng giá 3.900 đồng/kg, cà rốt 16.900 đồng/kg. Theo siêu thị, nguồn hàng giải cứu này siêu thị chủ yếu tiêu thụ từ các hợp tác xã và có biện pháp kiểm soát chất lượng đảm bảo an toàn, không thu mua giải cứu đại trà những sản phẩm không rõ nguồn gốc. Việc này nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và cũng là đảm bảo uy tín nông sản Hải Dương. Giá bán sản phẩm do siêu thị bù chi phí vận chuyển và nhân công, tuyệt đối không ép giá nông dân để mua rẻ.

Theo thống kê của ngành nông nghiệp tỉnh Hải Dương, hiện toàn tỉnh còn khoảng 4.000 ha cà rốt, bắp cải, su hào, súp lơ, rau ăn lá và các loại hành củ đang đến thời điểm rộ thu hoạch. Một số địa phương lo ngại trước diễn biến dịch COVID-19 nên đã hạn chế, thậm chí “đóng cửa” những xe chở hàng xuất phát từ tỉnh Hải Dương. Do bị ách tắc trong khâu vận chuyển nên nhiều doanh nghiệp đã không thể về vùng nguyên liệu Hải Dương để thu mua nông sản.

Được biết, ngành nông nghiệp tỉnh đã tích cực kết nối các doanh nghiệp tiêu thụ nông sản, từng bước giải tỏa những vướng mắc trong khâu vận chuyển từ vùng nguyên liệu đến các điểm sơ chế, đóng gói và chuyển ra tỉnh thành khác để tiêu thụ.

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300