Giải ngân vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm ước đạt 18,48% kế hoạch

15:41 | 26/04/2022

Theo Bộ Tài chính, tỷ lệ ước giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN 4 tháng đầu năm 2022 đạt 18,48% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2021 (18,65%).

giai ngan von dau tu cong 4 thang dau nam uoc dat 1848 ke hoach

Bộ Tài chính vừa ban hành công văn số 3720/BTC-ĐT ngày 25/4/2022 báo cáo về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN lũy kế 3 tháng, ước thực hiện 4 tháng kế hoạch năm 2022.

Về tình hình triển khai phân bổ chi tiết kế hoạch vốn của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đến thời điểm báo cáo, Bộ Tài chính đã nhận được báo cáo phân bổ kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2022 của 51/51 bộ, cơ quan trung ương và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó có 12/51 bộ, cơ quan trung ương và 21/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn được Thủ tướng Chính phủ giao.

Sau khi nhận được báo cáo phân bổ vốn của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính đã rà soát và có ý kiến đối với các trường hợp phân bổ vốn không đúng quy định và đề nghị các Bộ, địa phương rà soát, phân bổ vốn đảm bảo theo đúng quy định Luật Đầu tư công và Quyết định số 2048/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tình hình phân bổ cụ thể như sau:

Tổng số vốn đã phân bổ là 519.838,827 tỷ đồng, đạt 100,33% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ đã giao. Trong đó, các địa phương giao tăng so với số kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao là 41.994,149 tỷ đồng.

Tổng số vốn chưa phân bổ chi tiết là 40.261,217 tỷ đồng, chiếm 7,77% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Bộ Tài chính cũng cho biết nguyên nhân của việc chưa phân bổ hết kế hoạch vốn. Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương: Có 12/51 bộ, cơ quan trung ương và 6/63 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó có một số Bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ vốn chưa phân bổ khá cao (trên 50%) như Thanh tra Chính phủ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp.

Nguyên nhân là do các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chưa phân bổ chi tiết kế hoạch vốn dự kiến bố trí cho các dự án khởi công mới chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư hoặc chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: Còn 16/63 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương. Nguyên nhân là do một số địa phương mới giao kế hoạch đợt 1, một số dự án chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư và nguồn bội chi sẽ được phân bổ sau.

Giải ngân 4 tháng đầu năm 2022 giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước

Về tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2022, Bộ Tài chính cho biết, tỷ lệ ước giải ngân 4 tháng đầu năm 2022 đạt 18,48% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2021 (18,65%); trong đó, vốn trong nước đạt 19,57%, vốn nước ngoài đạt 3,25%.

Có 7 Bộ và 8 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 25%. Một số Bộ, địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt cao gồm: Ngân hàng Chính sách xã hội (91,12%), Ngân hàng phát triển (59,64%), Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (48,86%), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (35,76%), Bình Thuận (33,9%), Phú Thọ (33,4%).

Có 43/51 Bộ và 28/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 17%, trong đó có 17 Bộ chưa giải ngân kế hoạch vốn.

Nguyên nhân chậm giải ngân kế hoạch vốn năm 2022 là do các chủ đầu tư của một số Bộ, ngành, địa phương chưa quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện giải ngân vốn đầu tư công; các dự án khởi công mới đang thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn, đang lập thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán nên chưa giải ngân kế hoạch vốn được giao; một số dự án gặp vướng mắc trong giải phóng mặt bằng.

Kiến nghị điều chuyển kế hoạch vốn chưa phân bổ hết

Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất phương án điều chuyển kế hoạch vốn năm 2022 của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đến ngày 31/3/2022 chưa phân bổ hết cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác đã có dự án và có nhu cầu bổ sung vốn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 8/4/2022 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2022.

Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương cần quyết liệt triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Công điện số 126/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc triển khai quyết liệt, hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 8/4/2022 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2022; Công điện số 307/CĐ-TTg ngày 8/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500