Giải phóng tiềm năng tồn đọng trong vốn lưu động

10:33 | 03/01/2020

Để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng như hiện nay, các DN cần chú trọng đến việc tối ưu hóa quản lý vốn lưu động để gia tăng hiệu quả chuyển đổi tiền mặt từ hoạt động, nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay mượn để phát triển một cách bền vững.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm

PwC vừa công bố kết quả báo cáo nghiên cứu mới nhất - “Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản" (Cash for growth or growth for cash?) Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việt Nam 2019/20, lần thứ 2 của PwC Việt Nam. Báo cáo đưa ra những phân tích chuyên sâu về tình hình quản lý vốn lưu động dựa trên khảo sát 509 DN lớn nhất tính theo doanh thu tại Việt Nam, đã và đang được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong suốt 4 năm qua, và thuộc 15 nhóm ngành khác nhau.

Theo đánh giá của PwC Việt Nam, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các DN Việt Nam trong năm tài chính 2018 suy giảm so với năm trước, đồng thời còn nhiều hạn chế so với các nước trong khu vực châu Á cũng như so với thế giới.

Tối ưu hóa quản lý vốn lưu động sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Điều đó khiến cho biến lợi nhuận của DN bị hạn chế. Đơn cử, tốc độ tăng trưởng doanh thu của các DN tại Việt Nam trong giai đoạn năm tài chính 2017-2018 ở mức hai con số, đạt 15%. Tuy nhiên, biên lợi nhuận chưa tăng trưởng ở mức tương ứng do kém hiệu quả trong việc quản lý chi phí. Kết quả là, tỷ suất sinh lời trên vốn dài hạn (ROCE) của các DN trong phạm vi nghiên cứu tiếp tục xu hướng suy giảm, riêng trong năm 2018 đã giảm 6,7 điểm phần trăm.

Bên cạnh đó, chu kỳ tiền mặt (C2C) tiếp tục ghi nhận suy giảm. Số ngày C2C năm tài chính 2018 đạt 67 ngày, tăng 2 ngày so với 2017, chủ yếu là do sự sụt giảm của chu kỳ khoản phải trả người bán của DN.

Đáng chú ý hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các DN tại Việt Nam tiếp tục kém hơn đa số các nước thuộc khu vực châu Á cũng như các khu vực và quốc gia phát triển như châu Âu, Mỹ và châu Úc. Cụ thể, DN Việt Nam có C2C cao hơn 9 ngày so với trung vị châu Á và cao hơn đến 13 ngày so với Malaysia.

Chênh lệch về hiệu quả quản lý vốn lưu động cũng có xu hướng doãng rộng giữa các DN quản lý tốt nhất và kém nhất theo từng nhóm ngành. Từ kết quả báo cáo có thể nhận thấy sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả thực hiện giữa nhóm DN quản lý tốt và chưa tốt vốn lưu động trong năm qua.

Trong khi DN đạt hiệu quả cao liên tục cải thiện kết quả đạt được, cụ thể chu kỳ C2C được rút ngắn đáng kể, thì những DN đạt hiệu quả thấp tiếp tục ghi nhận sự suy giảm, điều này dẫn đến sự suy giảm tổng thể của C2C cho các DN phân tích. Nhóm DN này còn ghi nhận hiệu quả tài chính vượt trội về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ thanh khoản cũng như khả năng tự tài trợ thay vì dựa vào các nguồn tài chính bên ngoài so với nhóm còn lại.

Giải phóng tiềm năng

Phân tích của PWC cho thấy ước tính khoảng 24,1 tỷ USD đang bị tồn đọng trong vốn lưu động thuần của các DN Việt Nam. Trong đó tổng giá trị cơ hội cải thiện chiếm khoảng 50% vốn lưu động thuần; có nghĩa 11,3 tỷ USD có thể được giải phóng bằng việc áp dụng các giải pháp tối ưu quy trình quản lý vốn lưu động. Các con số này tăng hơn gấp đôi so với 10 tỷ USD ước tính bị tồn đọng năm ngoái với cơ hội giải phóng tiền mặt là 4 tỷ USD.

Quản lý vốn lưu động hiệu quả có vai trò quan trọng đối với DN giúp kiểm soát và giải phóng tiền mặt còn tồn đọng, đây cũng là nguồn vốn giá trị cao mà các DN thường xuyên bỏ qua. Việc tối ưu hóa quản lý vốn lưu động còn giúp ích trong việc nâng cao thanh khoản, điều được xem là “huyết mạch” của hoạt động DN. Trong những năm gần đây, tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn vay mượn ngày càng phổ biến, trong khi lượng tiền mặt bị tồn đọng trong vốn lưu động ngày một gia tăng. Đây là nguồn vốn thích hợp nhất cho DN không chỉ bởi lợi ích chi phí đem lại, mà còn bởi tính sẵn có trong nội tại đặc biệt trong bối cảnh kinh doanh đầy tính cạnh tranh hiện nay.

Đề cập đến những trăn trở về tăng trưởng bền vững, báo cáo này cũng ghi nhận rằng những DN có có hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất đang ngày một rút ngắn số ngày C2C, xu hướng này sẽ càng gia tăng khoảng cách, khiến các DN trong nhóm sử dụng vốn kém hiệu quả ngày một tụt lại phía sau.

Theo PwC, các DN Việt Nam cần chủ động tích cực quản lý và duy trì các yếu tố trong quản lý vốn lưu động để tối ưu hóa hiệu quả và tăng cường tiết kiệm chi phí cho DN. Để gia tăng lợi thế cạnh tranh, một số việc DN có thể bắt đầu thực hiện để chủ động cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thể kể đến: Làm việc với các cấp lãnh đạo DN nhằm nâng cao năng lực quản lý vốn lưu động; Đảm bảo các cấp quản lý hiểu được tầm quan trọng của vốn lưu động với DN; Tích hợp chuyên môn, hệ thống thông tin/ phân tích dữ liệu tối ưu nhất để cải thiện quy trình quản lý vốn lưu động; Cung cấp cho các phòng ban thông tin và các công cụ cụ thể, chính xác với mục đích nâng cao vị thế của DN trong quá trình đàm phán, đồng thời phối hợp với các bên liên quan nhằm làm giảm lượng vốn lưu động trong nội tại DN cũng như xuyên suốt chuỗi cung ứng.

Nhận xét về hiệu quả quản lý vốn lưu động ở DN Việt Nam hiện nay, ông Mohammad Mudasser, Lãnh đạo Dịch vụ tư vấn Quản lý vốn lưu động của PwC Việt Nam nhấn mạnh rằng: “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã và đang bị đánh đổi để đạt được tăng trưởng doanh thu, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng lực hoạt động bền vững của DN. Quản lý vốn lưu động chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự ủng hộ từ các cấp lãnh đạo trong việc thiết lập văn hóa tiền mặt cho DN”.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970