Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp

09:51 | 12/06/2019

Bộ trưởng Bộ Tài chính mới đây đã ký Quyết định số 863/QĐ-BTC, cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP, Chỉ thị số 07/CT-TTg và Chỉ thị số 26/CT-TTg, nhằm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.

Startups: Việt Nam năng lực có, chỉ chờ thời!
Doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp: Phải xác định sẽ đi đường dài
Kinh tế tư nhân đang phát triển rất tốt
Kinh tế tư nhân: Để trở thành trụ cột tăng trưởng thứ 4

Trong đó, đáng chú ý là một số nội dung liên quan tới nhiệm vụ giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp. 

Cụ thể, Bộ Tài chính sẽ rà soát các quy định pháp luật về đất đai theo hướng điều chỉnh giảm tiền thuê đất, chi phí chuyến đổi mục đích sử dụng đất và các chi phí khác của doanh nghiệp; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013, theo hướng cải cách thủ tục hành chính và công khai, minh bạch trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấu giá theo quy hoạch sử dụng đất; quy định bán đấu giá quyền sử dụng đất sau khi thu hồi đất đảm bảo chặt chẽ, sát với thị trường, tránh thất thoát tài sản nhà nước.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát các khoản phí có liên quan trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp để xem xét giảm mức phí, chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.

Trên cơ sở các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp được giao trong Kế hoạch hành động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phân công tại phụ lục, thủ trưởng các đơn vị chủ trì, phối họp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan triên khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công, cụ thê hóa các nhiệm vụ, công việc, kết quả đầu ra để xây dựng chương trình công tác của đơn vị.

Bên cạnh đó, đối với nhiệm vụ cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính yêu cầu toàn ngành Tài chính thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đúng thời hạn và hiệu quả Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP...

Đối với nhiệm vụ bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã đề ra các giải pháp cụ thể liên quan tới các lĩnh vực, bao gồm: lĩnh vực thuế, hải quan; lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và chứng khoán; lĩnh vực tài chính và bảo hiểm...

Quyết định 863/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/5/2019 và thay thế Quyết định số 884/QĐ-BTC ngày 11/6/2018 của Bộ Tài chính.

MT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140