Giảm giá và không thu phí 15 loại dịch vụ chứng khoán trong 5 tháng  

15:35 | 19/03/2020

Để hỗ trợ thị trường chứng khoán (TTCK), Bộ Tài chính quyết định từ ngày 19/3/2020 sẽ giảm giá 9 dịch vụ và miễn hoàn toàn không thu với 6 dịch vụ chứng khoán trong 5 tháng.

giam gia va khong thu phi 15 loai dich vu chung khoan trong 5 thang Giảm giá dịch vụ chứng khoán để hỗ trợ thị trường

Dịch bệnh Covid-19 đang lan rộng và diễn biến phức tạp hơn khiến tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và thị trường chứng khoán giảm điểm mạnh. Vì thế quyền lợi của nhà đầu tư cũng bị ảnh hưởng lớn. 

Để có giải pháp hỗ trợ thị trường trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã trực tiếp chỉ đạo các đơn vị liên quan theo sát diễn biến thị trường rà soát tất cả các dịch vụ chứng khoán do Nhà nước định giá.

giam gia va khong thu phi 15 loai dich vu chung khoan trong 5 thang
Ảnh minh họa

Trên cơ sở rà soát này, ngày 18/3/2020 Bộ Tài chính đã khẩn trương ban hành Thông tư số 14/2020/TT-BTC ngày 18/3/2020 (Thông tư 14) trong đó cho giảm giá và miễn hoàn toàn không thu đối với 15 loại dịch vụ chứng khoán nhằm hỗ trợ thị trường chứng khoán.   

Thông tư 14 là thông từ sửa đổi, bổ sung Thông tư 127 năm 2018 về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán nêu rõ không thu (miễn hoàn toàn) đối với 6 dịch vụ thay vì thu 2-10 triệu đồng như trước.

Theo Thông tư 14, trong 5 tháng kể từ ngày 19/3/2020 đến 31/8/2020 sẽ giảm giá (từ 10% - 50%) cho  9 loại dịch vụ và miễn không thu 6 loại dịch vụ.

Trong đó đó: Giảm 10% đối với 3 dịch vụ bao gồm: dịch vụ giao dịch trên thị trường cơ sở, thị trường phái sinh; dịch vụ lưu ký chứng khoán;

Giảm từ 15%-20% đối với 2 dịch vụ bao gồm: dịch vụ quản lý vị thế, quản lý tài sản ký quỹ trên thị trường chứng khoán phái sinh.

Giảm từ 30%-50% đối với 4 dịch vụ bao gồm: dịch vụ quản lý niêm yết chứng quyền có bảo đảm; dịch vụ thực hiện quyền; dịch vụ chuyển khoản chứng khoán; dịch vụ đấu giá, chào bán cạnh tranh.

6 dịch vụ được miễn hoàn toàn không thu: dịch vụ đăng ký niêm yết; đăng ký chứng khoán; dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu; dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua  hệ thống VSD; đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh; đăng ký thành viên bù trừ.

Trên cơ sở mức giảm giá dịch vụ quy định tại Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Điều 2 Thông tư số 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 thực hiện ngay việc giảm giá dịch vụ do đơn vị mình cung cấp tương ứng để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.

Trường hợp tình hình dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ xem xét, quyết định kéo dài thời gian áp dụng Thông tư này trong trường hợp cần thiết.

Lan Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080