Giảm rủi ro khi gửi tiền ngân hàng

12:00 | 19/10/2017

Ngân hàng được xem là kênh gửi tiền an toàn nhất. Tuy nhiên, thời gian gần đây việc khách hàng của ngân hàng bị kẻ gian rút tiền khỏi tài khoản thẻ ATM hoặc sử dụng thông tin thẻ tín dụng mua hàng trực tuyến mà chủ thẻ không hay biết, điều này đã gây lo lắng, hoang mang cho khách hàng về mức độ an toàn của các dịch vụ ngân hàng.

Ảnh minh họa

Có những cách nào để khách hàng chủ động giảm bớt rủi ro về tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng?

Từ một số trường hợp khách hàng gửi tiền tại ngân hàng sau đó bị rút tiền mà một thời gian sau mới biết, SCB đưa ra một số nguyên tắc mà khách hàng nên thực hiện triệt để để giảm bớt rủi ro cho mình. Đó là:

Khách hàng nên mở sổ tiết kiệm tự động thông qua dịch vụ Internet Banking, vừa đảm bảo bảo mật vừa chắc chắn về việc giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào hệ thống ngân hàng. Khách hàng lưu ý chỉ thực hiện các giao dịch Internet Banking từ ứng dụng chính thức hoặc từ website chính thức của SCB.

Nếu khách hàng có nhu cầu mở sổ tại quầy thì cần lưu ý đến giao dịch trực tiếp, giao tiền và nhận sổ tiết kiệm ngay tại quầy, tránh không giao tiền trước và nhận sổ sau đó tại một địa điểm khác. Khi nhận sổ tiết kiệm khách hàng cần kiểm tra kỹ các chi tiết trong sổ như số tiền, thời hạn gửi, lãi suất, họ tên người gửi, con dấu của ngân hàng, các chữ ký cần có như chữ ký nháy của giao dịch viên, chữ ký kiểm soát viên và giám đốc chi nhánh của ngân hàng.

Không ký khống chứng từ giao dịch vì tin tưởng nhân viên ngân hàng. Sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian khi ký khống có thể phải đánh đổi bằng tiền trong tài khoản nếu gặp nhân viên ngân hàng không tốt.

Tận dụng triệt để các công cụ mà ngân hàng cung cấp giúp quản lý tài khoản tiền gửi như SMS Banking, Mobile Banking, Internet Banking. Với dịch vụ SMS Banking, tất cả các giao dịch phát sinh xảy ra với các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tài khoản vay, tài khoản thẻ… đều được thông báo bằng tin nhắn tới số điện thoại mà khách hàng đăng ký với ngân hàng ngay khi giao dịch được thực hiện.

Ngoài quản lý tài khoản, khách hàng sử dụng ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking còn thực hiện được hàng loạt các dịch vụ khác trên thiết bị di động bất kể thời gian và địa điểm như chuyển tiền trong và ngoài ngân hàng, thanh toán hóa đơn tiện ích như điện, nước, biết được ngày đến hạn tiền gửi tiết kiệm, ưu đãi, hạn thanh toán thẻ tín dụng…

Với khách hàng không có điện thoại thông minh thì như thế nào?

Tại SCB, với những khách hàng không sử dụng điện thoại di động thông minh, ngân hàng cũng triển khai dịch vụ thông báo Tài khoản tiền gửi đến hạn để giúp những khách hàng này có công cụ theo dõi tiền gửi của mình tại SCB. Chỉ cần nhắn tin theo các cú pháp được hướng dẫn, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi, ngày đến hạn, nạp tiền điện thoại, tra cứu lãi suất, cũng như tra cứu điểm đặt ATM hoặc điểm giao dịch của SCB. Dịch vụ này phù hợp với khách hàng lớn tuổi hoặc không quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ hiện đại.

Triều An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000