Giảm suy dinh dưỡng có thể giúp tăng GDP quốc gia từ 3-10%

07:30 | 11/12/2019

Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cũng cho rằng "việc trẻ em được điều trị khỏi thấp còi có khả năng thoát khỏi đói nghèo tới 33% khi trưởng thành".

giam suy dinh duong co the giup tang gdp quoc gia tu 3 10
Ảnh minh họa

Báo cáo mới công bố hôm nay của Ngân hàng Thế giới (WB) và Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, tình trạng thiếu dinh dưỡng ở Việt Nam đặc biệt phổ biến trong nhóm trẻ em dân tộc thiểu số, với tỷ lệ thấp còi ở mức cao nhất thế giới.

Phát biểu tại buổi ra mắt báo cáo, ông Ousamane Dione, Giám đốc Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho biết: "Mặc dù Việt Nam đã có những bước tiến ấn tượng trong việc giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong hai thập niên qua, trẻ em dân tộc thiểu số vẫn tụt lại phía sau và khoảng cách chênh lệch với trẻ em người Kinh ngày càng lớn. Trong giai đoạn tới, cần nỗ lực cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng với ưu tiên tập trung vào các tỉnh có tỷ lệ cao nhất nhằm tạo ra những thay đổi căn bản".

Theo WB, nguyên nhân gốc rễ của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em bắt nguồn từ từ nghèo đói. Thống kê năm 2016 cho thấy, các nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam chiếm đến 73% số hộ nghèo dù chỉ chiếm 14% dân số. Đói nghèo dẫn đến việc cộng đồng các dân tộc thiểu số không có được chế độ dinh dưỡng đầy đủ, sức khỏe kém.

Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân gián tiếp khác như khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế ở mức thấp, môi trường sống không đảm bảo vệ sinh và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ chưa được đảm bảo.

Đánh giá những tác động của việc đầu tư cho dinh dưỡng giúp xây dựng nguồn vốn con người và tăng cường phát triển công bằng, WB cho biết các chương trình dinh dưỡng sớm có thể tăng thu nhập người trưởng thành từ 5-50%. Ngoài ra, việc trẻ em được điều trị khỏi thấp còi có khả năng thoát khỏi đói nghèo tới 33% khi trưởng thành.

Đặc biệt, nghiên cứu của WB cũng cho rằng "Giảm thấp còi có thể giúp tăng GDP quốc gia từ 3-10%".

Cũng tại buổi công bố báo cáo, WB đề xuất một số giải pháp chính giúp Việt Nam có thể thực hiện để cải thiện các chỉ số về dinh dưỡng cho trẻ em dân tộc thiểu số.

Cụ thể, theo WB, Việt Nam cần xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả hơn trong vấn đề dinh dưỡng với sự chỉ đạo của chính phủ và một cơ chế phố hợp hiệu quả của các bên liên quan. Ngoài ra, Việt Nam cũng cần đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác dinh dưỡng. Trong đó, các tỉnh có tình trạng suy dinh dưỡng trầm trọng nhất cần được ưu tiên phân bổ và tiếp nhận ngân sách công để thực hiện các can thiệp dinh dưỡng.

Cuối cùng, Việt Nam cần chủ động xây dựng giải pháp đa ngành để khắc phục các nguyên nhân suy dinh dưỡng. Cần đưa mục tiêu giải quyết tình trạng thiếu dinh dưỡng vào Chương trình Mục tiêu quốc gia thành một ưu tiên và có phân bổ ngân sách phù hợp. Tăng cường khả năng tiếp cận của các nhóm dân tộc thiểu số với gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện dành cho vị thành niên, phụ nữ mang thai và trẻ em.

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000