Giảm thiểu rủi ro môi trường

11:06 | 27/09/2021

Một văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng được chú ý gần đây đó là NHNN Việt Nam lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của TCTD.

giam thieu rui ro moi truong Tín dụng xanh vẫn “xanh” trong mùa dịch
giam thieu rui ro moi truong Làm gì để tăng tín dụng xanh?
giam thieu rui ro moi truong Ngân hàng đẩy mạnh tín dụng xanh

Các nội dung tại dự thảo thông tư bám sát các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Các TCTD. Theo ban soạn thảo, quản lý rủi ro môi trường là yêu cầu đã được đặt ra nhằm hướng dòng vốn tín dụng vào các dự án thân thiện với môi trường, thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ và tiêu dùng xanh. Việc đưa yếu tố môi trường vào hoạt động cấp tín dụng nhằm kiểm soát, hạn chế rủi ro cho TCTD khi xảy ra rủi ro môi trường. Sau là tác động gián tiếp yêu cầu khách hàng vay vốn tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. “Thông tư ban hành nhằm mục đích tạo ra khuôn khổ pháp lý chung, yêu cầu bắt buộc TCTD thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng”, ban soạn thảo cho hay.

Theo đánh giá của giới chuyên môn, việc tạo ra khuôn khổ pháp lý đồng bộ, yêu cầu bắt buộc TCTD thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là cần thiết trong bối cảnh hiện tại và phù hợp với xu hướng của thế giới. Trên thực tế, nhận thức rõ về tầm quan trọng thúc đẩy tín dụng xanh và tài chính bền vững, trong vòng hơn 5 năm trở lại đây NHNN ban hành rất nhiều chính sách quan trọng để hiện thực hoá mục tiêu này.

giam thieu rui ro moi truong
Ảnh minh họa

Đơn cử, đầu năm 2015, NHNN đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-NHNN về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong hoạt động cấp tín dụng. Tiếp đến, NHNN ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020. Đặc biệt, năm 2018, NHNN đã ban hành Quyết định số 1604/QĐ-NHNN phê duyệt đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam và phối hợp với IFC ban hành Sổ tay hướng dẫn đánh giá rủi ro môi trường – xã hội trong hoạt động cấp tín dụng cho 10 ngành kinh tế…

Đây là “cẩm nang” rất quan trọng giúp các ngân hàng nhận diện và chủ động quản lý các rủi ro môi trường – xã hội có thể gây tác động xấu, ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án được cấp tín dụng cũng như khả năng trả nợ của khách hàng. Từ đó, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng…

Về phía các TCTD cũng đã triển khai tích cực, từ năm 2015-2020, nhiều ngân hàng từ nhóm Big 4 như VietinBank, BIDV, Agribank và một số NHTMCP như VPBank, HDBank, TPBank… được đánh giá là có chính sách thúc đẩy tín dụng xanh hiệu quả, định hướng rõ ràng, phù hợp với ngành ngân hàng và điều kiện kinh tế nước ta, đồng thời có nhiều đóng góp nổi bật trong cung ứng tín dụng xanh cho nền kinh tế cũng như tham gia các dự án tài chính xanh với các tổ chức tài chính thế giới, đem lại nhiều lợi thế trong phát triển nền kinh tế xanh của Việt Nam.

Tuy đã có những cải thiện nhất định cả về chất và lượng, nhưng trên tổng thể, tín dụng xanh vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ, việc triển khai do còn mới mẻ nên có chậm chạp, chưa thể đáp ứng được yêu cầu của tín dụng xanh. Số lượng các ngân hàng xây dựng hoàn thiện Hệ thống quản lý môi trường và xã hội nội bộ để phục vụ việc đánh giá các tác động về môi trường và xã hội trong quá trình thẩm định, cấp tín dụng còn khiêm tốn.

Dẫu rằng, giai đoạn này ngân hàng còn bộn bề những công việc phải giải quyết hỗ trợ doanh nghiệp, nền kinh tế như cơ cấu lại các khoản nợ, miễn giảm lãi vay... Song, đến thời điểm này, các ngân hàng không thể chần chừ đối với việc xây dựng, hoàn thiện các hệ thống đánh giá rủi ro về môi trường – xã hội trong quy trình thẩm định cấp tín dụng nữa vì dự kiến Thông tư trên sẽ có hiệu lực thi hành 1/1/2022 cùng với thời điểm thi hành Luật Bảo vệ môi trường. Mà theo quy định nêu trong dự thảo, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, các ngân hàng phải ban hành Quy định nội bộ về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng và gửi về NHNN.

Vì vậy, các chuyên gia cho rằng, các ngân hàng nên sớm nghiên cứu, ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng để theo kịp tiến độ ban hành Thông tư của NHNN. Giới chuyên môn cũng kỳ vọng, các chính sách của ngân hàng khi đề cao quản lý rủi ro môi trường ngay từ xét thẩm định cấp nguồn vốn sẽ thay đổi nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu, tài chính bền vững.

Nguyễn Vũ

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200