Giao dịch tăng mạnh trong phiên chiều

15:23 | 07/06/2012

Lực cầu lớn xuất hiện nhưng bên mua cũng đẩy mạnh bán ra khi thị trường đã tăng liền 3 phiên.

VN-Index có lúc tăng hơn 11 điểm, đóng cửa còn tăng hơn 8 điểm (1,88%) lên 434,4 điểm. Giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 893 tỷ đồng, tăng 59% so với phiên hôm qua. Trong khi đó, HNX-Index tăng 2,83% lên 75,87 điểm. Giá trị giao dịch 740 tỷ đồng, cao gấp hơn 2 lần phiên trước.

Thị trường tăng mạnh trong bối cảnh giá xăng giảm 800 đồng/lít. Như vậy, trong khoảng 1 tháng nay, giá xăng đã được điều chỉnh giảm 3 lần, với mức giảm tổng cộng 1.900 đồng/lít. Trong 2 lần tăng giá trước đó vào tháng 3 và tháng 4, giá xăng đã tăng 3.000 đồng/lít.

Bên cạnh đó, chứng khoán châu Á tăng mạnh hôm nay và chứng khoán Mỹ hồi phục mạnh nhất trong năm khi nhà đầu tư hy vọng vào động thái mới từ các nhà hoạch định chính sách.

VN30 có 23 mã tăng trong đó 7 mã đóng cửa tại giá trần. Bên cạnh đó là cổ phiếu PV .GAS không còn dư bán, khối ngoại chiếm hơn 50% giao dịch cũng góp phần đưa VN-Index tăng mạnh.

Cổ phiếu Sacombank STB tiếp tục được giao dịch thỏa thuận nhưng không lớn bằng các phiên trước, giá trị 86 tỷ đồng với 3,4 triệu cổ phiếu giá 25.000 đồng. Trong khi thị trường tăng mạnh thì STB giảm 200 đồng, cùng với REE và VSH là 3 mã giảm giá thuộc VN30.

Các mã chứng khoán lớn như chứng khoán Kim Long KLS, chứng khoán VnDirect VND và chứng khoán Sài Gòn SSI đều có lúc tăng trần nhưng giá đóng cửa còn cách giá trần 100-200 đồng do áp lực bán lớn vào cuối phiên.

Cổ phiếu Tân Tạo ITA và cổ phiếu PVX có khối lượng giao dịch dẫn đầu 2 sàn, lần lượt 5,4 triệu cổ phiếu và 12 triệu cổ phiếu, cuối phiên đều không có dư bán. Cổ phiếu Habubank HBB dư mua giá trần với 6,1 triệu đơn vị khớp lệnh.

Toàn thị trường có 500 mã tăng giá, trong đó 230 mã đóng cửa tại giá trần, tập trung tại các nhóm khoáng sản, chứng khoán, bất động sản, dầu khí và cao su. Các cổ phiếu sông Đà cũng phần lớn tăng trần.

Theo Gafin

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000