Gỡ vướng pháp lý để đẩy nhanh tiến độ cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

15:30 | 23/09/2019

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan tháo gỡ vướng mắc các quy định pháp lý để đẩy nhanh tiến độ cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

Thế nào là doanh nghiệp nhà nước?
Đến 2020 phải cổ phần hóa 93 doanh nghiệp
Tìm giải pháp thúc đẩy cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
Vì sao cổ phần hóa "nhỏ giọt", thoái vốn chậm?
Ảnh minh họa

Theo báo cáo, đến hết năm 2017, cả nước còn 583 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020, sẽ thực hiện cơ cấu lại, Nhà nước chỉ nắm 100% vốn điều lệ tại 103 doanh nghiệp hoạt động trong 11 lĩnh vực. Cùng với đó, trong giai đoạn 2017-2020 thực hiện thoái vốn khoảng 60.000 tỷ đồng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Sau quá trình cổ phần hóa, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tính hết quý II/2019 mới có 35/127 doanh nghiệp nhà nước trong danh mục được duyệt đã thực hiện cổ phần hóa, đạt tỷ lệ 27,5%. Do vậy, tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp chưa đạt được kế hoạch đề ra.

Những nguyên nhân của sự chậm trễ này, một phần là do vướng mắc ở các quy định pháp lý, phần khác là do một số bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước còn chưa thực sự nghiêm túc triển khai kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Chính vì vậy, chỉ đạo các bộ, ngành liên quan, Phó Thủ tướng đã giao Bộ Tài chính rà soát cơ sở pháp lý, nội dung văn bản số 4544/BTC-TCDN ngày 15/4/2019 về phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật; không làm phát sinh thủ tục, vướng mắc ngoài các quy định pháp luật của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trong việc phê duyệt phương án sử dụng đất; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong tháng 9/2019.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020 theo Thông báo số 7287/VPCP-ĐMDN ngày 15/8/2019.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tiếp tục thực hiện có kết quả các nội dung theo Thông báo số 249/TB-VPCP ngày 17/7/2019 của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp ban ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2019; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2019.

Nguồn: Chinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050