Gói vay 60 triệu USD để nâng cao hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu

10:59 | 26/08/2021

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) vừa phê duyệt gói vay trị giá 60 triệu USD để nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cơ sở hạ tầng giao thông và cấp nước ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam là Bình Định và Quảng Nam, đặc biệt là ở các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, nơi có nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số.

Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 1 sẽ nâng cấp 121,8 km đường theo các tiêu chuẩn thiết kế chống chịu khí hậu, xây dựng 115 km đường ống cấp nước, và giúp cung cấp dữ liệu đáng tin cậy về thời tiết và khí hậu một cách kịp thời và hiệu quả về chi phí. Dự kiến khoảng 243.000 người, trong đó có 126.300 người dân thuộc các nhóm dân tộc thiểu số, sẽ được hưởng lợi từ dự án.

goi vay 60 trieu usd de nang cao ha tang thich ung voi bien doi khi hau

Cán bộ Chương trình của ADB, bà Nguyễn Hồng Anh, chia sẻ: “Dự án nhằm mục tiêu cải thiện điều kiện sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa của Việt Nam. Dự án sẽ liên kết tốt hơn các địa điểm sản xuất ở nông thôn, vùng sâu xa với các thị trường và cơ sở chế biến cây trồng như keo, và tăng cường khả năng tiếp cận của người hưởng lợi với các dịch vụ y tế, giáo dục và thị trường. Dự án cũng sẽ mở rộng khả năng tiếp cận nguồn cấp nước sạch và tưới tiêu”.

Gói tài trợ bao gồm 58 triệu USD các khoản vay thông thường của ADB và khoản viện trợ không hoàn lại 2 triệu USD từ Quỹ Công nghệ cấp cao của ADB. Khoản viện trợ không hoàn lại sẽ tài trợ cho việc cung cấp và lắp đặt các hệ thống dữ liệu để quản lý rủi ro khí hậu. Ngoài ra dự án cũng được Chính phủ Việt Nam tài trợ 21,73 triệu USD.

Khoảng 87% số hộ gia đình dân tộc thiểu số ở Bình Định và 55% các hộ dân tộc thiểu số ở Quảng Nam là hộ nghèo và cận nghèo, so với tỉ lệ hộ nghèo của các tỉnh này lần lượt là 5,5% và 10,3%.

Những khu vực này đang đối mặt với thách thức do cơ sở hạ tầng nguồn nước và giao thông bị phân tán và có chất lượng thấp. Hầu hết các cộng đồng dân tộc thiểu số đều bị cô lập trong mùa mưa, bị chia cắt bởi các tuyến đường ngập lụt nằm trên địa hình đồi núi. Dưới 60% các hộ gia đình trong khu vực dự án được sử dụng nguồn nước sạch và an toàn. Việc tiếp cận nước hạn chế và điều kiện vệ sinh kém đã dẫn tới tỉ lệ bệnh lây truyền qua đường nước và tỉ lệ nghèo khổ cao.

Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ cao về thiên tai và biến đổi khí hậu. Ước tính mỗi năm Việt Nam tổn thất trung bình 2,37 tỷ USD do thiên tai, đặc biệt là lũ lụt, trong đó Bình Định và Quảng Nam nằm trong số những tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề nhất.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100