Goldman Sachs: Bảng Anh có thể lên giá tới 1,35 USD, vì Brexit "hạ nhiệt"

09:55 | 22/10/2019

Theo ngân hàng Goldman Sachs, tỷ giá đồng bảng Anh (GBP) so với đô la Mỹ (USD) có thể tăng lên mức 1 GBP/1,35 USD vì vấn đề Brexit đang dần tìm ra lối thoát.

Bộ trưởng Chính phủ Anh Michael Gove: Anh sẽ rời EU vào ngày 31/10
Thủ tướng Anh đối mặt áp lực từ quốc hội, khi sự hỗn loạn Brexit ngày càng gia tăng

Một nhóm các chiến lược gia của Goldman, do Zach Pandl dẫn đầu, vừa qua đã đưa ra đánh giá như trên trong một bản tin dành cho khách hàng của mình, chỉ một ngày sau khi Quốc hội Anh bỏ phiếu buộc Thủ tướng Boris Johnson yêu cầu EU cho phép lùi thời hạn Brexit thêm ba tháng.

Mặc dù đã gửi bức thư theo yêu cầu nêu trên và không ký tên, nhưng trong lá thư riêng của mình, Thủ tướng Boris Johnson nói với các nhà lãnh đạo EU rằng bất kỳ sự chậm trễ nào nữa đối với Brexit sẽ là một sai lầm. Ông hy vọng sẽ thấy thỏa thuận Brexit sửa đổi của mình nhận được sự chấp thuận trong tuần này.

Các chiến lược gia của Goldman Sachs dự đoán, thỏa thuận mới giữa Thủ tướng Anh và EU có thể sẽ được trình qua Quốc hội vào đầu tuần này, và đồng bảng Anh sẽ phục hồi mạnh mẽ hơn cho đến khi thỏa thuận đạt được. Dự báo lần này của Goldman Sachs củng cố thêm nhận định về đà tăng giá của đồng bảng Anh, mà trước đó ngân hàng cho rằng có thể đạt 1,30 USD/GBP.

Zach Pandl và nhóm nghiên cứu cho biết, sự thất vọng ban đầu đối với cuộc bỏ phiếu hôm thứ Bảy có thể sẽ “đè nặng” lên bảng Anh, nhưng điều đó sẽ biến mất khi thỏa thuận Brexit chỉ "bị hoãn lại, mà không bị từ chối".

Trong giao dịch đầu tuần này, đồng bảng Anh đã chậm lại đà giảm giá với mức giảm 0,3% xuống còn 1,2931 USD/GBP. Tỷ giá giữa hai đồng tiền này hiện vẫn đang giao dịch ở mức cao nhất kể từ tháng Năm.

Tuy nhiên, Goldman cũng thừa nhận có một tỷ lệ rủi ro là nếu thỏa thuận của Thủ tướng Boris Johnson không được chấp nhận thì đồng GBP sẽ bị đẩy trở lại mức giá 1,26 USD/GBP.

"Chúng tôi không mong đợi sự quay trở lại mức thấp 1,20 USD/GBP, vì khả năng thỏa thuận được gia hạn là khả thi. Với hướng triển vọng thứ hai, các nghị sĩ có thể sửa đổi thỏa thuận và pháp luật liên quan, cũng có thể tiến hành một cuộc trưng cầu dân ý thứ hai, xem xét vấn đề thành viên liên minh hải quan, hoặc tổ chức cuộc bầu cử mới", các chiến lược gia nói, nhưng thêm rằng họ không nghĩ một trong số các phương án kể trên có thể thành hiện thực.

"Những điều chỉnh theo hướng để tổ chức một cuộc bầu cử sẽ là rủi ro chính đối với đồng GBP đang giảm giá theo quan điểm của chúng tôi, nhưng với cả hai phía đối kháng về chính trị có thể họ sẽ đưa ra các hình thức Brexit phù hợp. Kết luận quan trọng là ‘rủi ro Brexit không thỏa thuận' dường như không có khả năng tăng lên đáng kể, và điều này giúp phục hồi lại đồng bảng Anh đang trong xu hướng giảm giá", Goldman Sachs nhìn nhận.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400