Hà Nội: 382 xã đạt, cơ bản đạt tiêu chí tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới

08:33 | 14/04/2020

Đây là kết quả rà soát, đến quý I/2020, của Sở NN&PTNT Hà Nội về nhóm tiêu chí về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố.

ha noi 382 xa dat co ban dat tieu chi to chuc san xuat trong xay dung nong thon moi Hà Nội dành 4.680 tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới
ha noi 382 xa dat co ban dat tieu chi to chuc san xuat trong xay dung nong thon moi Xây dựng nông thôn mới Hà Nội: Hướng tới những mục tiêu cao hơn

Theo Sở NN&PTNT, trong quý I, đời sống nông dân khu vực ngoại thành Hà Nội tiếp tục được cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đã đạt 51,5 triệu đồng/người/năm. Các huyện có thu nhập bình quân của người dân cao như: Thạch Thất 63 triệu đồng/người/năm, Đông Anh: 60 triệu đồng/người/năm, Hoài Đức: 55 triệu đồng/người/năm, Đan Phượng 53,8 triệu đồng/người/năm... Nhờ vậy, so với Bộ tiêu chí về xây dựng NTM, đến nay, toàn thành phố có 367 xã đạt và cơ bản đạt tiêu chí về thu nhập, còn 15 xã chưa đạt.

ha noi 382 xa dat co ban dat tieu chi to chuc san xuat trong xay dung nong thon moi
Ảnh minh họa

Cùng với đó để giảm hộ nghèo, ngân sách thành phố đã bố trí trên 8.500 tỷ đồng để thực hiện chương trình giảm nghèo. Trong đó, hơn 2.500 tỷ đồng ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố để cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vay vốn giải quyết việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xây dựng nhà ở... Gần 5.000 tỷ đồng để thực hiện chính sách cho người nghèo, hộ nghèo (683,1 tỷ đồng đóng BHYT cho người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; 4.000 tỷ đồng chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng; gần 98 tỷ đồng hỗ trợ tiền điện; hơn 33 tỷ đồng miễn, giảm học phí cho học sinh có cha mẹ thuộc hộ nghèo, cận nghèo; hơn 15 tỷ đồng trợ cấp cho người già yếu, ốm đau không có khả năng lao động thoát nghèo; hơn 26,7 tỷ đồng hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo cô đơn, mắc bệnh hiểm nghèo, khuyết tật đặc biệt nặng mà trong hộ không có người còn khả năng lao động; hơn 52,3 tỷ đồng quà tết cho hộ nghèo và nhiều nội dung khác). Qua rà soát, thành phố đã đầu tư 1.050 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các xã dân tộc, miền núi. Với nguồn lực đầu tư lớn, đến nay, trên địa bàn thành phố đã có 371 xã đạt và cơ bản đạt, còn 11 xã chưa đạt tiêu chí hộ nghèo trong xây dựng NTM.

Liên quan đến tiêu chí lao động có việc làm, qua rà soát, của Sở NN&PTNT, tỷ lệ thất nghiệp chung của Hà Nội chỉ còn 1,7%. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 98,3% vượt mục tiêu đề ra đến hết năm 2020 (đạt 95%). So với Bộ tiêu chí về xây dựng NTM, đến nay, toàn thành phố có 381 xã đạt và cơ bản đạt tiêu chí này. Còn 01 xã Ba Vì của huyện Ba Vì chưa đạt.

Đáng chú ý, trong tổ chức sản xuất, hầu hết các hợp tác xã trên địa bàn thành phố đã từng bước đổi mới, khẳng định và phát huy mạnh vai trò quan trọng trong xây dựng NTM. Nhiều hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đã làm tốt các khâu dịch vụ thiết yếu có tính cộng đồng cao liên quan chặt chẽ tới sản xuất của các hộ và nhân dân. Nội dung đề án củng cố của nhiều hợp tác xã đã tập trung vào việc mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh mới để nâng cao đời sống cho thành viên hợp tác xã và nhân dân. Vì vậy, đến nay, Hà Nội có 382 xã đạt và cơ bản đạt tiêu chí theo quy định về xây dựng NTM.

V.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980