Hà Nội: 445 xã, phường đã qua 30 ngày không phát sinh bệnh dịch tả lợn châu Phi

10:28 | 18/02/2020

Kể từ ngày tiêu hủy cuối cùng (26/01/2020), bệnh dịch tả lợn châu Phi đã qua 21 ngày không phát sinh ổ dịch mới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội cho biết tại Báo cáo số 40/BC-SNN ngày 17/2 về diễn biến và kết quả công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi trên địa bàn thành phố (tính đến 17h ngày 16/2/2020).

ha noi 445 xa phuong da qua 30 ngay khong phat sinh benh dich ta lon chau phi

Lũy kế từ 23/2/2019 đến 16/2/2020, bệnh dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra tại 33.006 hộ chăn nuôi của 449 xã, phường, thị trấn thuộc 24 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố. Tổng số lợn mắc bệnh và tiêu hủy 543.878 con với tổng trọng lượng là 37.160 tấn.

Lũy kế từ 1/1/2020 đến 16/2/2020, bệnh dịch tả lợn châu Phi xảy ra tại 13 hộ chăn nuôi của 7 xã thuộc 6 huyện. Tổng số lượng lợn mắc bệnh và tiêu hủy là 71 con với tổng trọng lượng là 5.589kg.

Hiện tại, đã có 445 xã, phường (chiếm 99,11%) của 20 quận, huyện dịch bệnh đã qua 30 ngày; còn 4 xã là Sơn Đông (thị xã Sơn Tây), Chu Phan (huyện Mê Linh), Tân Lập (huyện Đan Phượng) và Vạn Phúc (huyện Thanh Trì), chiếm 0,89% tổng số xã, có dịch bệnh chưa qua 30 ngày.

Về các giải pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi thời gian tới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y Hà Nội giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh tại cơ sở; kịp thời phát hiện và tiêu hủy lợn bệnh đúng quy định; tăng cường kiểm tra các cơ sở việc tái đàn đảm bảo đúng hướng dẫn của thành phố; kịp thời phát hiện các hộ nhập đàn không khai báo, nếu xảy ra dịch đề nghị chính quyền địa phương xử lý vi phạm hành chính và không hỗ trợ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiếp tục phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất UBND thành phố ban hành “Mạng lưới giết mổ” sớm để triển khai thực hiện, trong đó, có xây dựng các cơ sở giết mổ lợn, giảm giết mổ nhỏ lẻ tại khu dân cư.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng tiếp tục duy trì hoạt động các chốt kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông; kiểm tra, rà soát, bổ sung đầy đủ vật tư, hóa chất phục vụ kịp thời công tác phòng, chống dịch trên địa bàn thành phố...

MT

Nguồn: hanoi.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400