Hà Nội công bố 16 dự án nhà ở người nước ngoài được mua

15:32 | 20/11/2019

Sở Xây dựng Hà Nội vừa công bố danh sách 16 dự án nhà ở thương mại bảo đảm về an ninh, quốc phòng cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trên địa bàn TP. Hà Nội.

Trong đó, 16 dự án nhà ở thương mại cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua tại Hà Nội gồm Dự án đầu tư công trình hỗn hợp nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại tại 265 Cầu Giấy của liên danh Công ty Cổ phần Hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật và Tập đoàn FLC; Dự án nhà ở cao tầng kết hợp hành chính đơn vị ở tại ô đất NO-CT2 thuộc dự án Hải Đăng City của Công ty Cổ phần đầu tư Địa ốc Hải Đăng; Dự án Mipec Riverside của Công ty Cổ phần hóa dầu Quân đội; Dự án TSQ Galaxy 1 và Khu nhà ở Him Lam Vạn Phúc của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư Toàn Cầu GTC.

Danh sách 16 dự án nhà ở người nước ngoài được mua tại Hà Nội còn có Dự án khu chung cư quốc tế Hoàng Thành City của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Hoàng Thành; Dự án Dreamland Plaza của liên danh Công ty Cổ phần Xây lắp Giao thông công chính và Công ty Cổ phần đầu tư bất động sản Vinaland; Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch tại xã Ninh Hiệp; Dự án Goldmark City của Công ty Cổ phần thương mại quảng cáo, xây dựng, địa ốc Việt Hân.

Bên cạnh đó, còn có các dự án nhà ở chung cư để bán cho cán bộ chiến sỹ công an TP. Hà Nội; Dự án xây dựng lại khu tập thể 30A Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm; Dự án khu nhà ở thấp tầng để bán tại số 2A, ngõ 85 phố hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân; Dự án CT15 Việt Hưng, Khu đô thị mới Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên; dự án PCC1 Thanh Xuân tại số 44 Triều Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân; Dự án tổ hợp văn phòng, căn hộ và biệt thự tại 16 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình.

Báo cáo giám sát của Ủy ban đối ngoại của Quốc hội về tình hình người nước ngoài ở Việt Nam cho thấy: Từ khi Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực đến nay, có gần 800 tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam tập trung tại các địa phương: TP. Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế, Vĩnh Long.

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam đều thực hiện nghiêm túc các quy định của Việt Nam về xuất nhập cảnh và lưu trú, sở hữu nhà đất, mua bán chuyển nhượng nhà ở, nộp thuế.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900