Hà Nội công bố quy hoạch khu vực nội đô lịch sử

14:36 | 22/03/2021

Quy hoạch phân khu đô thị (nội đô lịch sử) thuộc địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng là cơ sở pháp lý để Hà Nội xác định các dự án đầu tư xây dựng, phục vụ kiểm soát phát triển, quản lý đô thị, bảo tồn và phát huy giá trị khu vực phố cổ, phố cũ và làm cơ sở thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

ha noi cong bo quy hoach khu vuc noi do lich su
Bí thư Thành ủy Hà Nội Vương Đình Huệ cùng các đại biểu xem Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Hà Nội. Ảnh: Gia Huy

Sáng 22/3, TP. Hà Nội tổ chức Hội nghị công bố các Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị H1-1A, H1-1B, H1-1C; H1-2; H1-3 và H1-4, tỷ lệ 1/2000 thuộc khu vực Nội đô lịch sử TP. Hà Nội và thuộc địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng.

Hội nghị có sự tham dự của Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội Vương Đình Huệ; Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Nguyễn Thị Tuyến; Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Chu Ngọc Anh; đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch...

Bảo đảm nguyên tắc bảo tồn và phát triển

Theo công bố các Đồ án quy hoạch của Sở Quy hoạch và Kiến trúc Hà Nội, tổng diện tích đất được quy hoạch hơn 2.700 ha, dân số hiện trạng theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 là trên 887.000 người, dân số theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 672.000 người.

Về quan điểm bảo tồn và phát triển, Quy hoạch tuân thủ theo đúng định hướng Quy hoạch chung Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2011. Riêng đối với khu phố cổ Hà Nội được xếp hạng di tích quốc gia, khu vực hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn được xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt và các công trình di tích, tôn giáo, danh thắng..., ngoài tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch đô thị và các nghị định có liên quan, việc quản lý, bảo tồn cần bám sát quy định của Luật Di sản văn hoá và các văn bản pháp luật có liên quan.

Về tính chất và chức năng chủ yếu, tại khu vực phố cổ, phố cũ, Hồ Gươm và phụ cận khu phố cổ (thuộc QHPK H1-1A) là khu vực đô thị cổ có giá trị về lịch sử và văn hóa. Các chức năng chủ yếu: Thương mại, dịch vụ, du lịch kết hợp với nhà ở, các công trình công cộng phục vụ cho cộng đồng dân cư.

Khu vực Hồ Gươm và phụ cận (thuộc QHPK H1-1B) là vùng thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội. Các chức năng chủ yếu: Trung tâm văn hóa hành chính, thương mại, dịch vụ, du lịch kết hợp với nhà ở, các công trình công cộng phục vụ cho cộng đồng dân cư, di tích lịch sử-văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng.

Khu phố cũ (thuộc QHPK H1-1C và một phần các QHPK H1-2, H1-3 và H1-4): Là khu đô thị cũ có nhiều công trình có giá trị lịch sử và văn hóa, kiến trúc. Các chức năng chủ yếu: Di tích lịch sử - văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở, cơ quan, dịch vụ thương mại, tài chính, văn hóa, y tế và các chức năng công cộng khác.

Tại khu vực hạn chế phát triển (phần còn lại các QHPK H1-2, H1-3 và H1-4) là khu vực cải tạo và hạn chế phát triển xây dựng nhà ở cao tầng. Các chức năng chủ yếu: Nhà ở, cơ quan, di sản, di tích, du lịch, dịch vụ thương mại, tiện ích đô thị...

Sở Quy hoạch và Kiến trúc cho biết, về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (tổng thế) cơ bản tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Cụ thể, đất công cộng đô thị, hỗn hợp có tổng diện tích khoảng 284,54 ha (tỷ lệ 10,89%); đạt chỉ tiêu khoảng 4,39 m²/người; bao gồm đất cây xanh, mặt nước, TDTT đô thị có tổng diện tích khoảng 247,14 ha (tỷ lệ 9,46%), đạt chỉ tiêu khoảng 3,82 m/người.

Đất trường trung học phổ thông có tổng diện tích khoảng 18,34 ha (tỷ lệ 0,7%); đạt chỉ tiêu khoảng 0,28 m/người - tương ứng 7,1 m2/học sinh. Đất giao thông đô thị có tổng diện tích khoảng 471,22 ha (tỷ lệ 18,04%); đạt chỉ tiêu khoảng 7,28 m/người. Đất đơn vị ở có tổng diện tích khoảng 1.343,35 ha (tỷ lệ 51,43%); đạt chỉ tiêu khoảng 20,75 m/người...

ha noi cong bo quy hoach khu vuc noi do lich su
Các Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Hà Nội. Ảnh: Gia Huy

Các Đồ án quy hoạch phân khu đô thị đã được nghiên cứu tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô; khớp nối đồng bộ các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị Thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (giao thông vận tải, cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, cấp điện đô thị, cấp nước đô thị, thoát nước thải đô thị, thông tin liên lạc....), cũng như các quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn thành phố đã được phê duyệt trong thời gian qua mạng lưới trường học, cây xanh, mạng lưới bán buôn bán lẻ, y tế, tư pháp..), quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.Cấu trúc không gian được tổ chức theo các tuyến trục và mạng lưới đường vành đai, hướng tâm, tạo thành các ô phố với lõi trung tâm. Không gian đô thị được xác lập chủ yếu là công trình thấp tầng. Các công trình cao tầng được bố trí dọc các tuyến đường vành đai, tuyến đường hướng tâm và các khu tái thiết đô thị tạo một số điểm nhấn cao tầng trên các trục tuyến phù hợp Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc tại khu vực; tại các khu vực xây dựng công trình cao tầng xem xét ưu tiên giảm mật độ xây dựng để bổ sung các tiện ích đô thị: Cây xanh, đỗ xe...

Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô

Tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Dương Đức Tuấn nhấn mạnh, công tác quy hoạch, phát triển đô thị luôn được Chỉnh phủ, các bộ, ngành, Thành ủy, HĐND, UBND TP quan tâm chỉ đạo thông qua việc hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế chính sách. Quy hoạch luôn được xác định là phải đi trước một bước, làm cơ sở cho quản lý phát triển đô thị và hình thành các dự án đầu tư xây dựng đảm bảo sự đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; cải thiện về cơ bản điều kiện sống của người dân theo hướng văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.

Kinh tế đô thị từng bước khẳng định được vai trò là động lực phát triển kinh tế, là hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa phương, gia tăng giá trị lao động tại mỗi vùng và cả nước trong đó có Thủ đô Hà Nội.

Theo Phó Chủ tịch TP. Hà Nội, sau 10 năm Hà Nội mới phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị tại các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng bảo đảm đúng quy trình, đúng quy định. Quy hoạch này nhằm cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.

Các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị H1-1A, H1-1B, H1-1C, H1-2, H1-3 và H1-4, tỷ lệ 1//2000 được phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý để xác định các dự án đầu tư xây dựng và triển khai tổ chức lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị phục vụ kiểm soát phát triển, quản lý đô thị, bảo tồn và phát huy giá trị khu vực phổ cổ, phố cũ và làm cơ sở thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200