Hà Nội: Công khai danh sách tháng 10 với 608 đơn vị nợ thuế

09:51 | 18/10/2019

Cục Thuế TP. Hà Nội vừa công khai danh sách tháng 10/2019 với 608 đơn vị còn nợ thuế, tổng số nợ 745.229 triệu đồng, gồm các đơn vị công bố lần đầu và đơn vị công bố lại.

Ảnh minh họa

Danh sách công khai lần đầu gồm 543 đơn vị với số nợ 468.933 triệu đồng thuế, phí, các khoản liên quan đến đất, tiền phạt và tiền chậm nộp.

Cụ thể, có 515 doanh nghiệp nợ 199.719 triệu đồng thuế, phí, tiền phạt, tiền chậm nộp. Đứng đầu danh sách này là Công ty cổ phần Kim loại màu Bắc Hà với số nợ hơn 68 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019. Tiếp theo là Công ty cổ phần Du lịch Thiên Minh với số nợ hơn 29 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019.

Bên cạnh đó còn có 27 đơn vị nợ 187.059 triệu đồng tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất. Đứng đầu danh sách là Công Ty TNHH Bình Minh với số nợ hơn 58 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019. Tiếp theo là 4 đơn vị khác có số nợ hơn 10 tỷ đồng, gồm Công ty cổ phần Đồng Tháp nợ hơn 34 tỷ đồng, Công ty Kỹ thuật điện thông nợ hơn 31 tỷ đồng, Công ty TNHH Công nghiệp thực phẩm Ngọc Lâm nợ hơn 18 tỷ đồng và Công ty CP  VLXD -XNK Hồng Hà nợ hơn 11 tỷ đồng.

Có 1 trường hợp nợ tiền sử dụng đất, tiền chậm nộp là Công ty cổ phần Phát triển thương mại dịch vụ Hà Thành với số nợ hơn 82 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019.

Danh sách công khai lại gồm 65 đơn vị với số nợ 276.296 triệu đồng thuế, phí, các khoản liên quan đến đất, tiền phạt và tiền chậm nộp. Đây là các đơn vị nợ thuế đã được Cục Thuế thực hiện công khai những năm trước (năm 2015,2016, 2017 hoặc 2018).

Cụ thể, có 62 doanh nghiệp nợ 87.329 triệu đồng thuế, phí, tiền phạt, tiền chậm nộp. Đứng đầu danh sách này là Công ty cổ phần Phát triển nhà Dai-Chi với số nợ hơn 39 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019. Ở vị trí tiếp theo có 2 doanh nghiệp nợ tiền thuê đất, tiền chậm nộp là Công ty cổ phần Xây dựng số 12 Thăng Long với số nợ hơn 8 tỷ đồng và Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long với số nợ hơn 3 tỷ đồng tính đến ngày 31/8/2019.

Bên cạnh đó có 1 trường hợp nợ tiền sử dụng, tiền chậm nộp là Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4 - Vạn Xuân với số nợ hơn 177 tỷ đồng.

Cũng theo Cục Thuế TP. Hà Nội, từ tháng 1-9/2019, cơ quan này đã công khai lần đầu với 1.433 đơn vị nợ thuế phí, các khoản liên quan đến đất, tiền phạt và tiền chậm nộp với tổng số tiền nợ 2.146.624 triệu đồng; công khai lại với 507 đơn vị nợ thuế phí, các khoản liên quan đến đất, tiền phạt và tiền chậm nộp với tổng số tiền nợ 4.265.936 triệu đồng. Tổng cộng đã đăng công khai 1.940 doanh nghiệp và dự án với tổng số tiền nợ là 6.412.561 triệu đồng.

Kết quả sau khi đăng công khai đã có 1.168 doanh nghiệp và dự án nộp 418.776 triệu đồng vào ngân sách nhà nước.

Danh sách chi tiết: Tháng 10.rar 

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950