Hà Nội: CPI tháng 4/2015 tăng 0,2%

08:25 | 22/04/2015

Cục Thống kê Hà Nội vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 của Thủ đô tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 0,74% so cùng kỳ năm 2014. Đây là tháng thứ hai liên tiếp CPI tăng sau 4 tháng giảm liên tục.

Tăng giá điện là một trong những nguyên nhân chính khiến CPI tháng 4 tại Hà Nội tăng

Việc tăng giá điện 7,5% từ 16/3 cộng với đợt điều chỉnh khá mạnh giá xăng dầu ngày 11/3 là nguyên nhân chính khiến CPI tháng 4 của Hà Nội tiếp tục tăng. Theo đó, hai nhóm hàng chịu tác động trực tiếp của việc tăng giá này là Giao thông và Nhà ở, điện, nước, chất đốt, vật liệu xây dựng tăng lần lượt 2,5% và 1,84%.

Bên cạnh đó, do thời tiết đã bắt đầu chuyển sang mùa hè khiến một số nhóm hàng hóa – dịch vụ cũng tăng giá, như Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,34%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,25%.

Tuy nhiên việc CPI tháng 4 tại Hà Nội chỉ tăng không cao một phần cũng bởi nhóm Hàng ăn và dịch vụ ăn uống – nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI – giảm 0,49%. Trong tháng cũng còn một nhóm hàng hóa – dịch vụ nữa giảm giá là Bưu chính viễn thông giảm 0,16%.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950