Hà Nội đẹp mơ màng mùa thay lá

14:56 | 16/03/2020

Chẳng đợi đến mùa thu, mới đầu tháng 3 thôi nhưng nhiều hàng cây trên đường phố Hà Nội đã trở mình khoác chiếc áo vàng cam rực rỡ. Thủ đô lúc này đẹp mơ màng như một câu chuyện cổ tích, khiến chẳng ai nỡ vội vàng mà không dừng lại bên đường ngắm nhìn những hàng cây mùa thay lá…

Đến với Hà Nội, mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng, nét đặc trưng riêng. Tháng ba đến với hoa sưa nở trắng một góc trời, hoa ban tím biếc, hoa gạo đỏ tươi và không thể thiếu vẻ đẹp của những hàng cây mùa thay lá. Trên con đường dọc hồ Gươm, bốt Hàng Đậu, Đinh Tiên Hoàng… những hàng cây đã chuyển sang màu vàng cam, tạo nên một vẻ đẹp lãng mạn rất riêng của Hà Nội.

Tạm quên những nỗi lo đang bao trùm Hà Nội vì dịch bệnh, vẫn đang có một Hà Nội bình yên và nên thơ mùa thay lá. Vẻ đẹp đã khiến bao trái tim thổn thức, khi xa Hà Nội vẫn mãi nhớ về.

ha noi dep mo mang mua thay la
Tháng ba là mùa các loại cây như bằng lăng, lộc vừng cùng thay lá
ha noi dep mo mang mua thay la
Màu vàng mượt của cây mùa thay lá tạo cảm giác lãng mạn rất riêng của Hà Nội trong những ngày này
ha noi dep mo mang mua thay la
Nhiều người tranh thủ mặc áo dài truyền thống để kịp lưu lại những bức ảnh đẹp của Hà Nội mùa thay lá
ha noi dep mo mang mua thay la
Hàng cây ngả vàng ở góc phố Cầu Đông
ha noi dep mo mang mua thay la
Cây lộc vừng thay lá nổi bật góc phố Hàng Ngang
ha noi dep mo mang mua thay la
Chẳng cần đợi đến mùa thu, sắc vàng của cây cối khiến tháng ba của Hà Nội trở nên mờ ảo đến lạ kì…

Bài và ảnh: Quỳnh Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400