Hà Nội: Gần 65.000 lượt hộ được vay vốn ưu đãi trong 6 tháng đầu năm 2021

09:55 | 06/07/2021

NHCSXH Chi nhánh Hà Nội cho biết, trong 6 tháng đầu năm chi nhánh đã hoàn thành mục tiêu kép, vừa tích cực phòng, chống dịch Covid-19, vừa đảm bảo giải ngân kịp thời vốn tín dụng chính sách xã hội theo chỉ tiêu kế hoạch được Trung ương và Thành phố giao, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và an toàn vốn.

Theo đó, đến ngày 30/6, tổng nguồn vốn hoạt động tại Chi nhánh đạt 10.955 tỷ đồng đồng, tăng 751 tỷ đồng so với đầu năm. Trong đó, Thành phố (TP) và 22/30 quận, huyện, thị xã đã trích Ngân sách chuyển bổ sung vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội cho kế hoạch năm 2021 số tiền là 657 tỷ đồng, nâng tổng nguồn vốn địa phương ủy thác là 4.772 tỷ đồng.

ha noi gan 65000 luot ho duoc vay von uu dai trong 6 thang dau nam 2021
Hộ ông Nguyễn Văn Cường, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng vay vốn NHCSXH trồng cây ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao

Chi nhánh đã tập trung thu nợ đến hạn và cho vay, doanh số cho vay đạt 2.707 tỷ đồng, doanh số thu nợ đạt 1.957 tỷ đồng, chiếm 72% doanh số cho vay. Tổng dư nợ 16 chương trình tín dụng đến ngày 30/6/2021 đạt 10.917 tỷ đồng, tăng 750 tỷ đồng so với đầu năm với trên 248.000 khách hàng đang vay vốn.

Về quy mô dư nợ, trong tổng số 28 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện trực thuộc và hội sở Chi nhánh có 01 đơn vị dư nợ trên 700 tỷ đồng (Ba Vì), 02 đơn vị trên 500 tỷ đồng (Chương Mỹ, Sóc Sơn); 12 đơn vị dư nợ trên 400 tỷ đồng; 4 đơn vị trên 300 tỷ đồng; 8 đơn vị dư nợ trên 200 tỷ đồng; 02 đơn vị dư nợ dưới 200 tỷ đồng.

Trong 6 tháng đầu năm 2021, nguồn vốn NHCSXH đã cho vay được gần 65.000 lượt hộ, trong đó tập trung chủ yếu cho vay giải quyết việc làm trên 44.000 lượt khách hàng, góp phần thu hút 48.000 lao động; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên 17.000 lượt hộ, hỗ trợ cải tạo và xây mới trên 34.000 công trình nước sạch, công trình vệ sinh; trên 2.300 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vay vốn phát triển kinh tế; hỗ trợ vốn trang trải chi phí học tập cho 318 học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn...

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800