Hà Nội: Giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc xác định giá đất

10:11 | 06/05/2015

Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố Hà Nội Vũ Hồng Khanh vừa có công văn về việc chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Ảnh minh họa

Theo đó, việc áp dụng giá đất cụ thể đã phê duyệt trong năm 2014 cho dự án chuyển tiếp thực hiện trong năm 2015:

Đối với các dự án đã được UBND thành phố phê duyệt giá đất cụ thể mà phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt và đang thực hiện việc GPMB dở dang thì tiếp tục thực hiện theo giá đất đã phê duyệt. Khi thực hiện theo giá đất phê duyệt năm 2014, giá đất giao tái định cư và bán nhà ở tái định cư thực hiện theo giá đất xác định tại thời điểm năm 2014.

Đối với các dự án trong năm 2014 chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB thì UBND quận, huyện, thị xã chủ động kiểm tra, rà soát chính sách quy hoạch về giá đất, tình hình giá đất phổ biến trên thị trường tại khu vực, đề xuất theo hướng: nếu mức giá còn phù hợp thì đề xuất cho tiếp tục thực hiện; nếu không phù hợp thì đề nghị xác định lại theo quy định tại thời điểm thực hiện, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì cùng Ban chỉ đạo GPMB thành phố xem xét, báo cáo UBND thành phố quyết định.

Về giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất ao, đất vườn liền kề với đất ở trong khu dân cư: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn định giá đất ao, đất vườn liền kề với đất ở (theo hướng bằng tỷ lệ % trung bình tương ứng với giá đất cụ thể của đất ở liền kề) chung trên địa bàn thành phố; chủ trì cùng các sở, ngành thẩm định, báo cáo UBND thành phố quyết định trước ngày 31/5/2015.

Đối với các trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án công trình công cộng, công trình trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, UBND thành phố quyết định đầu tư, chấp thuận đầu tư dự án thì UBND quận, huyện, thị xã và chủ đầu tư đề xuất giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn xác định giá, tổ chức xem xét, báo cáo Hội đồng thẩm định giá thành phố thẩm định, trình UBND thành phố quyết định.

Đối với các trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án do UBND quận, huyện, thị xã quyết định đầu tư thì UBND quận, huyện, thị xã tự quyết định việc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, làm thủ tục báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, lấy ý kiến thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt giá đất theo quy định.

Trường hợp có khó khăn, lúng túng không tự thực hiện được việc thuê đơn vị tư vấn xác định giá thì UBND các quận, huyện, và thị xã báo cáo, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn xác định giá và thực hiện các thủ tục phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định. Kinh phí thực hiện các nội dung nêu trên do các quận, huyện, thị xã tự lo theo quy định

Về các vướng mắc xác định thời điểm định giá đất:

Đối với các dự án giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai năm 2003 đến nay mới thực hiện GPMB thì thời điểm xác định giá đất là kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận được đủ hồ sơ xác định giá đất từ người sử dụng đất.

Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thời điểm xác định giá đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất mà có truy thu tiền thuê đất cho khoảng thời gian sử dụng đất trước đó thì giá truy thu tiền thuê đất là trung bình giữa giá đất tại thời điểm công nhận quyền sử dụng đất và giá đất tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.840 24.140 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.830 24.100 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.850 24.110 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.828 24.150 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.680 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.840 24.120 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850