Hà Nội: GRDP 6 tháng năm 2022 tăng 7,79%

15:28 | 30/06/2022

Ngày 30/6, Cục Thống kê thành phố tổ chức họp báo công bố tình hình kinh tế Thủ đô 6 tháng đầu năm 2022, trong đó đáng chú ý là tăng trưởng GRDP ước đạt 7,79%.

ha noi grdp 6 thang nam 2022 tang 779
Quang cảnh buổi họp báo.

Theo báo cáo tại buổi họp báo, tính chung 6 tháng, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của thành phố tăng 7,79% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, quý I tăng 6,02%; quý II tăng 9,49%.

"Tăng trưởng GRDP 6 tháng đầu năm nay cao hơn mức tăng của cùng kỳ các năm gần đây, đồng thời thể hiện xu hướng phục hồi, phát triển rõ nét qua từng quý của nhiều ngành, lĩnh vực quan trọng", Cục trưởng Cục Thống kê Hà Nội Đậu Ngọc Hùng nói.

Trong đó, khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm tăng 9,05% so với cùng kỳ năm trước (quý I tăng 6,4%; quý II tăng 11,68%), đóng góp 5,91 điểm phần trăm vào mức tăng GRDP. Khu vực công nghiệp và xây dựng 6 tháng đầu năm 2022 tăng 6,31% so với cùng kỳ năm 2021 (quý I, tăng 5,95%; quý II, tăng 6,61%), đóng góp 1,27 điểm phần trăm vào mức tăng GRDP. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm nay, ước tính tăng 2,39% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,06 điểm vào mức tăng GRDP.

Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước (6 tháng đầu năm 2021 tăng 8,7%), trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,8%; sản xuất và phân phối điện tăng 3,9%; cung cấp nước và xử lý rác, nước thải tăng 7,0%; khai khoáng giảm 7,6%.

Hầu hết các ngành chế biến, chế tạo có chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó, một số ngành đạt mức tăng cao như: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 20,3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng 18,5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 16,1%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ tăng 15,5%; sản xuất phương tiện vận tải tăng 11,3%.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2022, toàn thành phố thu hút 767,1 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài đăng ký, tăng 30,6% so với cùng kỳ. Đây là kết quả quan trọng, thể hiện sức hấp dẫn về môi trường đầu tư - kinh doanh Hà Nội trong mắt giới đầu tư quốc tế. Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2022, Hà Nội có gần 15 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước; vốn đăng ký đạt 184,1 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so với cùng kỳ.

Cơ quan chức năng đã thực hiện thủ tục giải thể cho gần 1,9 nghìn doanh nghiệp, tăng 13%; bên cạnh đó, gần 11,2 nghìn doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động, tăng 51% so với cùng kỳ. Nhưng cũng có 6,6 nghìn doanh nghiệp hoạt động trở lại, tăng 14% so với cùng kỳ. Tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được duy trì 100%, bảo đảm chất lượng và đúng hạn.

Theo Cục trưởng Cục Thống kê Hà Nội Đậu Ngọc Hùng nhận định, nếu những tháng tiếp theo, lạm phát được kiểm soát, giá nhiên liệu và nguyên vật liệu đầu vào không tăng mạnh thì 41,8% số doanh nghiệp dự kiến quý III/2022 sẽ tốt lên so với quý II/2022; 41,8% số doanh nghiệp cho rằng, tình hình sản xuất, kinh doanh sẽ ổn định và 16,4% số doanh nghiệp dự báo khó khăn hơn. Trong đó, 85,2% số doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước dự báo tình hình sản xuất, kinh doanh quý III/2022 sẽ tốt và giữ ổn định hơn so với quý II/2022.

Tính chung 6 tháng qua, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn đạt 8,3 tỷ USD, tăng 17,1% so cùng kỳ; trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 4,6 tỷ USD, tăng 17,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,7 tỷ USD, tăng 16,6%.

Một số mặt hàng chủ yếu có kim ngạch xuất khẩu tăng trong 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ như: Hàng dệt, may đạt 1.220 triệu USD, tăng 29,6%; linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi đạt 1.072 triệu USD, tăng 20,2%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 765 triệu USD, tăng 2,7%; xăng dầu đạt 647 triệu USD, gấp 2,3 lần; gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 439 triệu USD, tăng 27,9%...

PL

Nguồn: hanoi.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650